Giải thể doanh nghiệp là quyền của chủ sở hữu và nhà đầu tư. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp doanh nghiệp đều có thể thực hiện quyền này, bởi pháp luật đặt ra những điều kiện chặt chẽ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người lao động và các chủ nợ.
Trong thực tiễn hành nghề, rất nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng ngừng hoạt động nhưng không thể giải thể, chủ yếu do không đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Lý do phổ biến nhất là: “Doanh nghiệp chưa xử lý xong các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác”.
Vấn đề này không chỉ gây lãng phí thời gian, chi phí mà còn tiềm ẩn trách nhiệm pháp lý kéo dài cho người đại diện theo pháp luật và chủ doanh nghiệp.
Vậy pháp luật quy định thế nào? Những “nghĩa vụ” nào đang cản trở việc giải thể? Doanh nghiệp đang có tranh chấp có được giải thể không? Hãy cùng Luật Dương Gia tìm hiểu những vấn đề trên.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng
Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 058.59.78999; 0236.7300.899
1. Điều kiện giải thể doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp
Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi Khoản 23 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về các trường hợp và điều kiện Doanh nghiệp bị giải thể như sau:
“Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”
Từ quy định nêu trên, có thể khẳng định doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đồng thời đáp ứng đầy đủ hai điều kiện bắt buộc sau đây:
– Bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác;
– Không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của:
– Chủ nợ;
– Người lao động;
– Đối tác, khách hàng;
– Nhà nước (thuế, bảo hiểm xã hội).
Tuy nhiên, chính quy định này cũng khiến nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng “treo” nhiều năm mà không thể tiến hành giải thể.
2. “Nợ và nghĩa vụ tài sản khác” bao gồm những gì?
Trên thực tế, “nợ và nghĩa vụ tài sản khác” không chỉ là nợ vay tiền, cụ thể theo quy định tại Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp có nêu như sau:
“Điều 208. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:
…
5. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ thuế;
c) Các khoản nợ khác;
…”
Từ quy định trên có thể thấy, “nợ và nghĩa vụ tài sản khác” không chỉ giới hạn ở các khoản vay tiền, mà bao gồm toàn bộ các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán trước thời điểm giải thể, cụ thể:
a. Nghĩa vụ với Nhà nước
– Thuế còn nợ; tiền chậm nộp, tiền phạt thuế;
– Nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
b. Nghĩa vụ với người lao động
– Tiền lương, tiền thưởng chưa thanh toán;
– Trợ cấp thôi việc;
– Các quyền lợi khác theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
c. Nghĩa vụ dân sự – thương mại
– Nợ nhà cung cấp, đối tác;
– Khoản bồi thường thiệt hại theo hợp đồng;
– Nghĩa vụ phát sinh từ các cam kết, bảo lãnh, phạt vi phạm.
Như vậy, chỉ cần một trong các nghĩa vụ trên chưa được hoàn thành, việc giải thể của Doanh nghiệp sẽ bị cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối.
3. Trách nhiệm cá nhân của người đại diện theo pháp luật
Một rủi ro lớn nhưng thường bị xem nhẹ là trách nhiệm cá nhân của người đại diện theo pháp luật.
Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu rõ trách nhiệm của từng cá nhân về hồ sơ giải thể doanh nghiệp như sau:
“Điều 210. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
…
2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.”
Theo quy định trên, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
Theo đó, người đại diện theo pháp luật và các chủ thể có liên quan có thể phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản chưa được giải quyết; đồng thời phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật đối với các hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
4. Giải pháp nào cho doanh nghiệp “treo”?
Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể cân nhắc:
– Rà soát toàn bộ nghĩa vụ tài chính, kể cả nghĩa vụ tiềm ẩn;
– Chủ động đàm phán, thanh lý công nợ với đối tác;
– Giải quyết dứt điểm các tranh chấp trước khi nộp hồ sơ giải thể;
– Trường hợp không thể giải thể, có thể xem xét thủ tục phá sản theo quy định pháp luật.
Việc lựa chọn sai phương án có thể khiến doanh nghiệp và người quản lý mắc kẹt pháp lý trong nhiều năm.
5. Kết luận
Giải thể doanh nghiệp không đơn thuần là thủ tục hành chính, mà là một quá trình pháp lý đòi hỏi sự rà soát cẩn trọng về nghĩa vụ và trách nhiệm.
Nếu doanh nghiệp đang:
– Ngừng hoạt động nhưng không thể giải thể;
– Lo ngại trách nhiệm pháp lý kéo dài;
– Không rõ mình còn “nghĩa vụ” gì chưa xử lý;
Việc tham vấn luật sư ngay từ đầu là cần thiết để tránh rủi ro và chi phí không đáng có.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc pháp luật, Luật Dương Gia cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp. Chúng tôi đồng hành cùng khách hàng từ giai đoạn đầu, hỗ trợ xây dựng hồ sơ; Đánh giá đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ pháp lý còn tồn đọng; Lựa chọn đúng phương án xử lý (giải thể hoặc phá sản); Hạn chế tối đa rủi ro trách nhiệm cá nhân đối với người quản lý doanh nghiệp..
Luật Dương Gia – Đồng hành cùng khách hàng trong mọi vụ án hình sự, kể cả những vụ án phức tạp và nhạy cảm nhất.

