Hợp đồng tặng cho tài sản là một trong những giao dịch dân sự phổ biến được quy định trong pháp luật dân sự, thể hiện sự tự nguyện chuyển giao tài sản từ bên tặng cho sang bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù.
Thông qua hợp đồng này, quyền sở hữu tài sản được chuyển giao hợp pháp khi các bên đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Trong thực tiễn, hợp đồng tặng cho tài sản thường xuất hiện trong các quan hệ gia đình, như tặng cho nhà ở, quyền sử dụng đất, tiền hoặc các tài sản có giá trị khác.
Tuy nhiên, để bảo đảm giá trị pháp lý và tránh những tranh chấp phát sinh, việc lập hợp đồng cần tuân thủ đúng hình thức, nội dung và thủ tục theo quy định của pháp luật. Việc hiểu rõ các quy định liên quan đến hợp đồng tặng cho tài sản sẽ giúp các bên bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng trong quá trình chuyển giao tài sản.
1. Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản theo pháp luật Việt Nam
– Căn cứ theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.
– Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù: Trong hợp đồng tặng cho, một bên (bên tặng cho) trao cho bên kia (bên được tặng cho) một khoản lợi ích vật chất (tài sản tặng cho) mà không yêu cầu bên kia phải trao lại cho mình một lợi ích vật chất khác. Người nhận tài sản không phải trả cho bên đã tặng cho một khoản tiền hay một lợi ích vật chất nào.
– Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng thực tế:
- Trong hợp đồng tặng cho, nếu bên tặng cho chưa giao tiền hoặc tài sản cho người được tặng cho thì hợp đồng tặng cho tài sản chưa được coi là xác lập.
– Các bên trong HĐ không có quyền yêu cầu đối với nhau trong việc thực hiện hợp đồng:
- Việc hứa tặng cho không làm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản. Bên được tặng cho không có quyền yêu cầu bên tặng cho phải giao tài sản đã hứa tặng cho.
2. Hình thức và hiệu lực của hợp đồng
– Căn cứ theo Điều 458 và Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 thì hình thức và hiệu lực của hợp đồng được quy định như sau:
- Hợp đồng tặng cho động sản không bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Đối với động sản mà luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
- Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.
- Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
3. Thực hiện hợp đồng tặng cho
3.1. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình
– Căn cứ theo Điều 460 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về trường hợp cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình:
- Trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình mà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng cho phải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủ sở hữu lấy lại tài sản.
3.2. Thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho
– Căn cứ theo Điều 461 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về trường hợp thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho:
- Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho. Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
3.3. Tặng cho tài sản có điều kiện
– Căn cứ theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về trường hợp Tặng cho tài sản có điều kiện:
- Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên tặng cho
– Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho các khuyết tật của tài sản tặng cho. Bên tặng cho phải bồi thường thiệt hại nếu như việc không thông báo đó chính là nguyên nhân đã gây thiệt hại cho bên được tặng cho khi sử dụng tài sản.
– Bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản tặng cho nếu như sau khi nhận tài sản, bên được tặng cho không thực hiện đúng các công việc và điều kiện tặng cho.
4.2. Quyền và nghĩa vụ của bên được tặng cho
– Đối với các hợp đồng tặng cho có điều kiện thì bên được tặng cho phải thực hiện đúng các điều kiện đã thỏa thuận.
– Nếu sau khi bên được tặng cho đã thực hiện các điều kiện mà bên tặng cho lại từ chối trao tài sản tặng cho thì bên được tặng cho có quyền yêu cầu thanh toán các chi phí đã bỏ ra và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Tóm lại, hợp đồng tặng cho tài sản là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên trong việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản. Việc xác lập hợp đồng không chỉ giúp bảo đảm tính minh bạch trong giao dịch mà còn là căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên tặng cho cũng như bên được tặng cho. Trong thực tiễn, nếu hợp đồng không được lập đúng quy định về hình thức, nội dung hoặc thủ tục, đặc biệt đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu như nhà ở, quyền sử dụng đất, rất dễ phát sinh tranh chấp.
Do đó, việc tìm hiểu và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật khi thực hiện hợp đồng tặng cho tài sản là hết sức cần thiết. Điều này không chỉ giúp các bên hạn chế rủi ro pháp lý mà còn bảo đảm quá trình chuyển giao tài sản được thực hiện hợp pháp, rõ ràng và ổn định, góp phần bảo vệ trật tự, an toàn trong các giao dịch dân sự.
Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về “Hợp đồng tặng cho tài sản”. Trong trường hợp các độc giả còn đang thắc mắc hoặc cần sử dụng dịch vụ, hãy liên hệ ngay với Luật Dương Gia để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng
Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0931548999; 02367300899
bên được tặng cho

