Di chúc miệng hợp pháp là một hình thức thể hiện ý chí cuối cùng của cá nhân về việc định đoạt tài sản trong trường hợp tính mạng bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Theo quy định của pháp luật dân sự, di chúc miệng chỉ được công nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt như có ít nhất hai người làm chứng, nội dung được ghi chép lại và xác nhận trong thời hạn luật định.
Trong thực tiễn, loại di chúc này thường phát sinh trong những tình huống khẩn cấp như tai nạn, bệnh nặng hoặc nguy cơ tử vong cận kề. Tuy nhiên, do tính chất đặc biệt và dễ phát sinh tranh chấp, việc xác định tính hợp pháp của di chúc miệng đòi hỏi phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về hình thức, nội dung và trình tự xác lập. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về di chúc miệng hợp pháp giúp bảo đảm ý chí của người để lại di sản được tôn trọng và thực hiện đúng quy định.
Căn cứ pháp lý
Bộ luật Dân sự 2015
1. Thế nào là di chúc miệng
– Căn cứ theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
– Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc miệng được quy định như sau:
- Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
- Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Như vậy, trường hợp không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
2. Điều kiện đối với người lập di chúc miệng
Trong hoàn cảnh nguy kịch hoặc bị cái chết đe dọa ,… người lập di chúc có thể được phép để lại di chúc miệng, tuy nhiên vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực lập di chúc theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực
3. Làm thế nào để di chúc miệng được coi là hợp pháp?
– Căn cứ khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, các yếu tố được để di chúc miệng được coi là hợp pháp được quy định như sau:
- Thứ nhất, người lập di chúc miệng phải ở trong tình trạng tính mạng bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản
Đây là trường hợp người lập di chúc miệng đang phải đối mặt với tình trạng nguy hiểm về tính mạng. Đối với những người do tuổi già, sức khỏe yếu từ đó dẫn đến nhận thức lẫn tư duy giảm sút thì không đáp ứng được điều kiện trên, vì vậy những đối tượng này không được lập di chúc bằng miệng.
- Thứ hai, người làm di chúc miệng phải thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng
Nếu người lập di chúc bằng miệng chỉ thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước một người làm chứng thì di chúc miệng đó không có giá trị. Người làm di chúc miệng phải thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng.
Người làm chứng trong trường hợp này phải là người không thuộc diện thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật thì mới có thể làm người làm chứng cho người lập di chúc bằng miệng.
- Thứ ba, ngay thời điểm làm chứng việc lập di chúc bằng miệng, thì sau đó những người làm chứng phải ghi chép lại nội dung di chúc miệng, cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản đã ghi chép.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, thì di chúc miệng đã được người làm chứng ghi chép phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Nếu di chúc miệng có đủ người làm chứng, nhưng sau đó không được ghi chép lại, thì những lời khai sau này của những người làm chứng không thể là bằng chứng trước Tòa án. Nếu có ghi chép lại nhưng sau đó vẫn không được công chứng, chứng thực, thì bản ghi chép này không có giá trị pháp lý.
4. Di chúc miệng hợp pháp vẫn có thể bị hủy bỏ?
– Căn cứ theo khoản 2 Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc miệng được thành lập 1 cách hợp pháp vẫn có thể bị hủy bỏ trong trường hợp sau:
- Sau 03 tháng, nếu người lập di chúc miệng vẫn còn sống kể từ ngày lập di chúc hoặc người này vẫn còn minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
– Căn cứ theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, trong các trường hợp người lập di chúc miệng đủ điều kiện lập di chúc nhưng người làm chứng thuộc các trường hợp sau đây thì di chúc miệng không được công nhận:
- Người thừa kế của người lập di chúc;
- Người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc;
- Người chưa thành niên, người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Nếu để những người này làm chứng khi lập di chúc miệng, di chúc miệng cũng không được công nhận về mặt pháp lý.
Di chúc miệng hợp pháp là một chế định đặc thù, chỉ được pháp luật thừa nhận trong những trường hợp thật sự cấp bách khi người lập di chúc không thể thể hiện ý chí của mình bằng văn bản. Chính vì vậy, việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện về người làm chứng, trình tự ghi nhận và xác nhận nội dung di chúc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để bảo đảm giá trị pháp lý của di chúc miệng. Nếu không đáp ứng đúng quy định, di chúc có thể bị vô hiệu, dẫn đến những tranh chấp phức tạp trong việc phân chia di sản.

