Trong thời gian gần đây, báo chí liên tục phản ánh hàng loạt vụ “vỡ hụi”, chủ hụi ôm tiền bỏ trốn khỏi nơi cư trú hoặc tẩu tán tài sản xảy ra tại nhiều địa phương trên cả nước, đặc biệt tại khu vực phía Nam. Nhiều vụ việc có giá trị lên đến hàng chục tỷ đồng khiến không ít người dân rơi vào cảnh trắng tay, nợ nần, mất khả năng chi trả.
Mặc dù cơ quan chức năng và các phương tiện truyền thông thường xuyên cảnh báo về những rủi ro khi tham gia chơi hụi, tuy nhiên tại nhiều khu vực nông thôn, hoạt động này vẫn diễn ra khá phổ biến. Một phần bởi đây là hình thức huy động vốn truyền thống, thủ tục đơn giản, không cần thế chấp và có khả năng xoay vòng vốn nhanh.
Trên thực tế, phần lớn các giao dịch hụi hiện nay không được lập thành văn bản mà chỉ thỏa thuận miệng hoặc thực hiện thông qua chuyển khoản ngân hàng. Chính điều này khiến nhiều người băn khoăn:
Liệu việc chuyển khoản ngân hàng khi chơi hụi có đủ căn cứ để chứng minh và đòi lại tiền khi xảy ra tranh chấp hay không?
Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động hụi, đồng thời làm rõ cách chứng minh quyền lợi khi chơi hụi bằng chuyển khoản ngân hàng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia dây hụi.
1. Chơi hụi là gì?
Chơi hụi hay còn gọi là Họ, hụi, Biêu, Phường thực chất chỉ là một hoạt động, mà tùy vào từng vùng miền sẽ có những cách gọi khác nhau trong đó như.
- Miền Bắc: Thường gọi là Họ.
- Miền Trung: Thường gọi là Biêu hoặc Phường.
- Miền Nam: Thường gọi là Hụi.
Về bản chất, đây là hình thức huy động tài sản theo nhóm nhằm hỗ trợ tài chính giữa các thành viên tham gia. Các thành viên sẽ góp tiền hoặc tài sản định kỳ để lần lượt nhận toàn bộ số tiền của dây hụi theo thỏa thuận.
Thông thường, trong một dây hụi sẽ có:
- Chủ hụi: Người đứng ra tổ chức, quản lý và thu tiền của các hụi viên.
- Hụi viên: Những người tham gia góp hụi theo từng kỳ.
Tài sản góp hụi có thể là:
- Tiền;
- Vàng;
- Gạo;
- Hoặc các loại tài sản khác có giá trị.
Các bên sẽ tự thỏa thuận về:
- Phần hụi;
- Kỳ mở hụi;
- Số lượng thành viên;
- Thời gian góp hụi;
- Phương thức góp hụi;
- Thể thức lĩnh hụi.
Ban đầu, hình thức này mang ý nghĩa tương trợ lẫn nhau trong làm ăn, kinh doanh hoặc giải quyết khó khăn tài chính. Tuy nhiên, do việc huy động vốn diễn ra nhanh, lợi nhuận cao nên nhiều dây hụi hiện nay mang tính chất đầu tư, vay mượn tài sản và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý.
2. Tính chất pháp lý của việc chơi hụi theo quy định hiện hành
Hiện nay, hoạt động hụi được pháp luật điều chỉnh trực tiếp tại Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường.
Theo quy định tại Nghị định 19/2019/NĐ-CP:
“Dây họ là một họ hình thành trên cơ sở thỏa thuận cụ thể của những người tham gia họ về thời gian, phần họ, thể thức góp họ, lĩnh họ, quyền, nghĩa vụ của chủ họ và các thành viên.”
Như vậy, quan hệ hụi được xem là một giao dịch dân sự được pháp luật công nhận nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
2.1. Nguyên tắc hoạt động của dây hụi
Theo quy định pháp luật hiện hành, việc tổ chức dây hụi phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Không được lợi dụng hụi để vi phạm pháp luật
Pháp luật nghiêm cấm việc tổ chức hụi nhằm mục đích:
- Cho vay lãi nặng;
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
- Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
- Huy động vốn trái pháp luật;
- Hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Nếu chủ hụi có hành vi gian dối, chiếm đoạt tiền của hụi viên thì tùy tính chất, mức độ có thể bị xử lý dân sự, hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Mục đích tương trợ lẫn nhau
Bản chất của hụi là hoạt động hỗ trợ tài chính giữa các thành viên tham gia. Vì vậy, pháp luật chỉ công nhận hoạt động hụi được tổ chức hợp pháp khi nhằm mục đích tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống và làm ăn.
2.2. Hình thức thỏa thuận về dây hụi
Điều 7 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định:
- Thỏa thuận về dây hụi được thể hiện bằng văn bản.
- Văn bản có thể được công chứng, chứng thực nếu các bên có yêu cầu.
Ngoài ra, nếu có sửa đổi hoặc bổ sung thỏa thuận thì việc sửa đổi cũng phải được lập thành văn bản.
Tuy nhiên trên thực tế, phần lớn các dây hụi hiện nay không lập giấy tờ cụ thể mà chỉ:
- Thỏa thuận miệng;
- Giao dịch qua điện thoại;
- Tin nhắn;
- Facebook, Zalo;
- Hoặc chuyển khoản ngân hàng.
Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều người lo ngại rằng nếu xảy ra tranh chấp sẽ không có căn cứ để chứng minh quyền lợi của mình.
Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, giao dịch chuyển khoản ngân hàng, tin nhắn điện tử vẫn có thể được xem là chứng cứ hợp pháp để bảo vệ quyền lợi của người tham gia hụi.
3. Chuyển khoản ngân hàng khi chơi hụi có chứng minh được không?
Câu trả lời là có.
Trong trường hợp các bên không lập văn bản thỏa thuận về dây hụi nhưng việc giao dịch được thực hiện thông qua:
- Sao kê ngân hàng;
- Nội dung chuyển khoản;
- Tin nhắn điện thoại;
- Tin nhắn Zalo, Messenger;
- Ghi âm;
- Hoặc các dữ liệu điện tử khác,
thì đây vẫn có thể được sử dụng làm căn cứ chứng minh khi xảy ra tranh chấp.
Việc chứng minh này đặc biệt quan trọng khi:
- Chủ hụi bỏ trốn;
- Không giao hụi;
- Không hoàn trả tiền;
- Hoặc có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản.
3.1. Hình thức giải quyết tranh chấp khi chơi hụi
Quan hệ hụi được xem là một dạng giao dịch dân sự. Trong nhiều trường hợp, bản chất còn được xem tương tự quan hệ vay tài sản theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015.
Khi quyền lợi bị xâm phạm, người tham gia hụi có thể lựa chọn các phương thức giải quyết sau:
Thương lượng, hòa giải
Các bên có thể tự thỏa thuận để giải quyết nghĩa vụ thanh toán, hoàn trả tiền hụi hoặc tiếp tục thực hiện dây hụi.
Đây là phương thức được ưu tiên nhằm hạn chế phát sinh tranh chấp kéo dài.
Khởi kiện tại Tòa án
Nếu không thể hòa giải, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Khi khởi kiện, người khởi kiện phải cung cấp chứng cứ chứng minh:
- Việc tham gia dây hụi;
- Số tiền đã góp;
- Nghĩa vụ của các bên;
- Thiệt hại phát sinh.
Trong trường hợp này, sao kê ngân hàng và tin nhắn điện tử có giá trị đặc biệt quan trọng.
Tố giác hành vi có dấu hiệu hình sự
Nếu chủ hụi có hành vi:
- Gian dối;
- Bỏ trốn;
- Chiếm đoạt tiền;
thì người tham gia hụi có quyền tố giác đến cơ quan công an để xem xét xử lý về các tội danh như:
- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
- Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
3.2. Tin nhắn và sao kê ngân hàng có được xem là chứng cứ không?
Theo Điều 93, Điều 94 và Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tin nhắn sao kê ngân hàng có thể được xem là chứng cự hợp pháp . Trong đó Điều 94 quy định về các nguồn chứng cư như sau:
- Tài liệu đọc được;
- Tài liệu nghe được, nhìn được;
- Dữ liệu điện tử;
- Lời khai;
- Văn bản công chứng;
- Các nguồn khác theo quy định pháp luật.
Do đó:
- Sao kê ngân hàng;
- Lịch sử giao dịch chuyển khoản;
- Tin nhắn điện thoại;
- Tin nhắn Zalo, Messenger;
- Email;
- Hình ảnh giao dịch;
đều có thể được xem là chứng cứ hợp pháp nếu thể hiện rõ nội dung giao dịch và liên quan trực tiếp đến vụ việc.
Ví dụ:
- Nội dung chuyển khoản ghi “đóng hụi kỳ 5”;
- Tin nhắn xác nhận đã nhận tiền hụi;
- Hình ảnh chụp giao dịch ngân hàng;
- Lịch sử giao dịch tài khoản;
đều là những căn cứ quan trọng để chứng minh việc góp hụi đã xảy ra.
3.3. Nghĩa vụ chứng minh khi khởi kiện tranh chấp hụi
Theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
“Đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp.”
Như vậy, người khởi kiện cần chủ động cung cấp các tài liệu như:
- Sao kê tài khoản ngân hàng;
- Biên lai chuyển khoản;
- Tin nhắn trao đổi;
- Danh sách hụi viên;
- Ghi âm cuộc gọi;
- Hình ảnh liên quan.
Các tài liệu này sẽ giúp Tòa án xác định:
- Quan hệ giao dịch giữa các bên;
- Số tiền thực tế đã giao dịch;
- Nghĩa vụ phải thực hiện;
- Thiệt hại phát sinh.
3.4. Giá trị pháp lý của sao kê ngân hàng
Sao kê ngân hàng được xem là tài liệu có tính khách quan cao bởi:
- Được xác lập từ hệ thống ngân hàng;
- Có thời gian giao dịch cụ thể;
- Có thông tin tài khoản người gửi và người nhận;
- Thể hiện chính xác số tiền giao dịch.
Theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đây là nguồn chứng cứ hợp pháp.
Trong thực tiễn xét xử, sao kê ngân hàng thường được Tòa án chấp nhận làm căn cứ để:
- Xác định việc giao tiền;
- Xác định nghĩa vụ trả tiền;
- Buộc bên vi phạm hoàn trả tài sản.
Đặc biệt, nếu nội dung chuyển khoản ghi rõ:
- “Góp hụi”;
- “Đóng hụi”;
- “Chuyển tiền hụi”;
thì giá trị chứng minh càng rõ ràng hơn.
4. Một số lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi khi chơi hụi
Để hạn chế rủi ro pháp lý khi tham gia dây hụi, người dân cần lưu ý một số vấn đề sau:
4.1. Nên lập thỏa thuận bằng văn bản
Khi tham gia dây hụi, các bên nên lập văn bản thỏa thuận rõ ràng về:
- Chủ hụi;
- Thành viên;
- Phần hụi;
- Kỳ mở hụi;
- Phương thức góp hụi;
- Thời gian diễn ra dây hụi;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Nếu số tiền lớn, nên thực hiện công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo giá trị pháp lý.
4.2. Yêu cầu chủ hụi lập sổ hụi
Theo Điều 12 Nghị định 19/2019/NĐ-CP, chủ hụi phải lập và lưu giữ sổ hụi.
Sổ hụi cần thể hiện:
- Ngày góp hụi;
- Số tiền góp;
- Người góp;
- Người lĩnh hụi;
- Chữ ký xác nhận.
Đây là tài liệu rất quan trọng khi xảy ra tranh chấp.
4.3. Hạn chế giao dịch tiền mặt
Người tham gia hụi nên ưu tiên:
- Chuyển khoản ngân hàng;
- Lưu giữ hóa đơn giao dịch;
- Chụp màn hình lịch sử chuyển tiền.
Điều này giúp dễ dàng chứng minh khi xảy ra tranh chấp.
4.4. Lưu giữ tin nhắn và dữ liệu điện tử
Không nên xóa:
- Tin nhắn Zalo;
- Messenger;
- SMS;
- Email;
- Hình ảnh giao dịch.
Đây đều là nguồn chứng cứ điện tử có giá trị theo quy định pháp luật.
4.5. Tìm hiểu kỹ về chủ hụi trước khi tham gia
Người dân cần:
- Xác minh nơi cư trú;
- Khả năng tài chính;
- Uy tín cá nhân;
- Lịch sử tổ chức hụi.
Không nên tham gia các dây hụi có lãi suất quá cao hoặc thiếu minh bạch.

