Chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Hội An, thành phố Đà Nẵng

chuyen-doi-muc-dich-su-dung-dat-tai-hoi-an-thanh-pho-da-nang

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một trong những thủ tục hành chính quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất cũng như công tác quản lý đất đai của địa phương. Tại thành phố Đà Nẵng, quy trình này được thực hiện dựa trên các quy định pháp luật hiện hành cùng những hướng dẫn cụ thể của cơ quan chức năng. Trong bài viết này, Luật Dương Gia sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu chi tiết về điều kiện, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng, nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ thông tin, hạn chế sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình thực hiện.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

1. Cơ sở pháp lý

– Luật Đất đai năm 2024;

– Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

– Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

– Quyết định 846/QĐ-UBND ngày 03/04/2025 của UBND Tỉnh Quảng Nam quy định về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2025 của Thành phố Hội An

– Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định về Ban hành quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh quảng nam

– Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 31/03/2025 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Nam quy định về Sửa đổi, bổ sung các phụ lục ban hành kèm theo quyết định số 24/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của ubnd tỉnh quảng nam ban hành quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại quyết định số 43/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Nam và quyết định số 35/2023/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh quảng nam

– Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 Quy định về lệ phí trước bạ

– Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ

– Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2. Khái niệm, điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Căn cứ khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024, chuyển mục đích sử dụng đất được hiểu là việc người sử dụng đất thay đổi mục đích sử dụng từ loại đất này sang loại đất khác theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, mọi trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất đều phải tuân thủ trình tự, điều kiện và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận (nếu thuộc trường hợp phải xin phép).

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024, quy định về nhóm đất nông nghiệp

“Điều 9. Phân loại đất

2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;…”

Vậy, theo căn cứ nêu trên, đất trồng cây hằng năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Luật đất đai 2024, quy định về nhóm đất phi nông nghiệp

“Điều 9. Phân loại đất

3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;”

Vậy, theo căn cứ nêu trên, đất ở thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, pháp luật quy định rõ các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, cụ thể:

“Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;…”

Vậy, trong trường hợp này, việc chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024, quy định về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

“ Điều 116. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt….”

Vậy, căn cứ của việc chuyển đổi đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở là phải dựa trên sự phù hợp của diện tích đất dự kiến chuyển đổi với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, hoặc với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu theo pháp luật về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

 Do đó, trong trường hợp này, căn cứ pháp lý để xem xét việc chuyển diện tích đất nông nghiệp nằm trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở chính là: phần diện tích xin chuyển phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch đô thị (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu) của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Theo đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phụ thuộc:

– Phạm vi áp dụng phù hợp, thuộc trường hợp được xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024.

– Sự phù hợp với kế hoạch sử dụng đất của mỗi Tỉnh, Thành phố.

– Không vượt hạn mức pháp lý và quy hoạch

3. Quy định về tiền sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất ngày 30 tháng 7 năm 2024.

Điều 8. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở = Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó

– Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển tính như sau:

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích theo quy định x Giá đất tính tiền sử dụng đất theo quy định

– Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

– Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

* Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

a) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất của loại đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất.

4. Phí, Lệ Phí khi chuyển mục đích sử dụng đất

* Lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/07/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

“Điều 21. Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng đất

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Căn cứ quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, đơn đề nghị (văn bản) công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và các hồ sơ khác theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận.

b) Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông chuyển đến; căn cứ Bảng giá đất, mức giảm tiền sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xác định hoặc phê duyệt (nếu có), trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) và gửi cho hộ gia đình, cá nhân hoặc gửi cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin theo quy định. Quyết định về việc giảm tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Thông báo nộp tiền sử dụng đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo quy định.

c) Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) để bổ sung hồ sơ; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất) chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Người sử dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

đ) Sau khi thu tiền sử dụng đất, cơ quan thu ngân sách nhà nước chuyển thông tin thu nộp ngân sách cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế để cơ quan thuế chuyển cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai làm căn cứ thực hiện việc giao đất cho người sử dụng đất theo quy định. Việc giao đất chỉ được thực hiện khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định (đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất).”

Căn cứ pháp lý tại điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP

“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

22. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP như sau:

b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” … tại … khoản 2 Điều 21”

Căn cứ pháp lý tại điểm k khoản 1 Điều 5 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

“Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:

k) Ghi giá đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ban hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155 Luật Đất đai;”

Từ những căn cứ nêu trên có thể xác định:

  • Việc tính và thu lệ phí chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, trong đó cơ quan thuế là đơn vị xác định số tiền phải nộp căn cứ hồ sơ địa chính, bảng giá đất và quyết định cho phép chuyển mục đích;
  • Chủ tịch UBND cấp xã là cơ quan có thẩm quyền xác nhận, ghi giá đất và phối hợp gửi thông tin phục vụ cho việc tính tiền sử dụng đất khi áp dụng giá đất trong bảng giá đất;
  • Người sử dụng đất chỉ được giao đất hoặc hoàn tất thủ tục công nhận khi đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế.

Vậy, khi hộ gia đình/cá nhân thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, khoản lệ phí phải nộp chính là tiền sử dụng đất xác định theo Bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể, do cơ quan thuế thông báo sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

* Lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 Quy định về lệ phí trước bạ

“Điều 3. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất.”

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 Quy định về lệ phí trước bạ

“Điều 10. Miễn lệ phí trước bạ

4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.”

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ

“Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Đổi tượng chịu lệ phí trước bạ thực hiện theo Điểu 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:

1. Nhà, đất quy đinh tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP

a) Nhà, gồm nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).”

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC ngày 28/02/2022 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ

“Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản được quy định chi tiết như sau:

1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất quy định khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP

a) Giá tinh lệ phí trước bạ đối với đất

– Giá trị đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá trị đất tính lệ phí trước bạ

(đồng)

= Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành

Trong đó:

+ Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đinh, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan thuế theo “Phiếu chuyễn thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.

+ Giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

– Trường hơp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đổi với đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đổi với đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

– Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích sử dụng đất mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng đất mới tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.”

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 Quy định về lệ phí trước bạ

“Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.”

Căn cứ theo quy định nêu trên: Mức thu lệ phí trước bạ = diện tích chuyển đổi * giá đất * 0.5%

5. Trình tự, thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

5.1. Hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất

–   Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK)

–   Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

5.2. Trình tự, thủ tục

Căn cứ pháp lý tại Điều 227 Luật đất đai 2024, quy định về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Theo đó, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:

  • Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
  • Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều 227 Luật đất đai 2024

– Thời gian thực hiện: 15 Ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ

6. Dịch vụ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Luật Dương Gia

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại thành phố Đà Nẵng tuy không quá phức tạp nhưng đòi hỏi người thực hiện phải nắm rõ quy định pháp luật và chuẩn bị hồ sơ chính xác ngay từ đầu. Sự hỗ trợ của Luật sư trong quá trình này không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý, tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất được bảo vệ tối đa. Với kinh nghiệm và chuyên môn trong lĩnh vực đất đai, Luật Dương Gia sẵn sàng đồng hành, tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện trọn vẹn thủ tục, cũng như hỗ trợ khi phát sinh khiếu nại hoặc vướng mắc pháp lý. Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn rõ ràng hơn và thuận lợi hơn khi tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại Đà Nẵng.

Theo đó, công việc cúa Luật sư bao gồm:

– Tư vấn, kiểm tra đánh giá điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất ;

– Soạn thảo, hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ phù hợp theo quy định pháp luật

– Nhận ủy quyền nộp và nhận kết quả, bàn giao khách hàng

– Đại diện làm việc với các Cơ quan có thẩm quyền;

– Tư vấn, soạn thảo đơn khiếu nại nếu Cơ quan có thẩm quyền có dấu hiệu vi phạm quy định (chậm trả kết quả, không trả kết quả, yêu cầu các điều kiện không phù hợp…)

Luật Dương Gia tự hào là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật tốt nhất và hàng đầu tại Việt Nam hiện nay. Lấy mục tiêu hoạt động “Thống lĩnh  – Tiên phong”, chúng tôi luôn mong muốn và cam kết nỗ lực để đem lại cho Khách hàng những dịch vụ tốt nhất, chi phí hợp lý nhất.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Gọi ngay
Gọi ngay