Nhận nuôi con nuôi là một trong những quan hệ pháp lý được pháp luật bảo hộ, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Đối với trường hợp nhận nuôi con nuôi trong nước, cá nhân có nhu cầu nhận con nuôi cần đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật và thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc thực hiện đúng trình tự, thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi không chỉ giúp xác lập quan hệ nuôi con nuôi một cách hợp pháp mà còn tạo cơ sở để người nhận nuôi thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con theo quy định. Sau đây là những nội dung cần lưu ý về thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi trong nước.
Căn cứ pháp lý:
– Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi
– Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2019;
– Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nuôi con nuôi, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2025;
– Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
1. Nhận nuôi con nuôi trong nước là gì?
Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Nuôi con nuôi các khái niệm có liên quan được hiểu khái quát như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
2. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.
3. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.
4. Nuôi con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam.”
Theo đó, nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi. Đây là quá trình mà một cá nhân hoặc gia đình chấp nhận và chăm sóc một đứa trẻ mà họ không phải là cha mẹ sinh đẻ. Hành động này thể hiện sự cam kết và lòng nhân ái đối với đứa trẻ, cho chúng một môi trường ổn định và gia đình yêu thương để phát triển.
Tuy nhiên, vấn đề này không chỉ đơn thuần là thỏa thuận giữa các bên mà phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Sau khi hoàn tất thủ tục, cơ quan đăng ký sẽ trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi và ghi nhận việc nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.
2. Quy định về người nhận nuôi
2.1. Điều kiện nhận nuôi
Để được pháp luật công nhận quan hệ cha, mẹ và con, người có nhu cầu nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Các điều kiện này được quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi với mục đích nhằm bảo đảm người nhận nuôi có đầy đủ năng lực, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo đảm quyền, lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi
“Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.”
2.2. Thành phần hồ sơ chứng minh
Để thực hiện thủ tục, người có nhu cầu nhận con nuôi cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ chứng minh nhân thân, tình trạng pháp lý và điều kiện thực tế của mình. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp cơ quan có thẩm quyền có cơ sở xem xét, đánh giá điều kiện nhận con nuôi theo quy định pháp luật. Cụ thể, theo quy định tại Điều 17 Luật Nuôi con nuôi, hồ sơ của người nhận con nuôi gồm các giấy tờ sau:
– Đơn xin nhận con nuôi;
– Bản sao Căn cước/ Căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân:
+ Trường hợp người nhận con nuôi là cặp vợ chồng nhận con nuôi: Giấy chứng nhận kết hôn.
+ Trường hợp người nhận con nuôi là người độc thân nhận con nuôi: Nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân của người nhận con nuôi trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh thông qua kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
– Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
– Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;
Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và tình trạng hồ sơ thực tế, Cơ quan có thẩm quyền xử lý sẽ yêu cầu người nhận con nuôi cung cấp, bổ sung một số giấy tờ hoặc tài liệu khác để phục vụ việc kiểm tra, xác minh và giải quyết thủ tục theo quy định pháp luật.
3. Quy định về người được nhận nuôi
3.1. Điều kiện người được nhận làm con nuôi
Bên cạnh điều kiện đối với người nhận con nuôi, pháp luật cũng quy định cụ thể về đối tượng được nhận làm con nuôi nhằm bảo đảm quyền và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Theo đó, người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi và thuộc trường hợp được pháp luật cho phép nhận làm con nuôi theo quy định tại Điều 8 Luật Nuôi con nuôi.
“Điều 8. Người được nhận làm con nuôi
1. Trẻ em dưới 16 tuổi.
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3.Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.”
3.2. Thành phần hồ sơ chứng minh
Đối với trẻ em được nhận làm con nuôi, hồ sơ chủ yếu nhằm xác định thông tin của trẻ và làm rõ hoàn cảnh, tình trạng của trẻ tại thời điểm thực hiện thủ tục. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng sẽ chuẩn bị các giấy tờ tương ứng để hoàn thiện hồ sơ, tuy nhiên các thành phần hồ sơ phải đảm bảo theo quy định tại Điều 18 Luật Nuôi con nuôi:
– Giấy khai sinh;
– Giấy khám sức khỏe do bệnh viện đa khoa hoặc phòng khám đa khoa hoặc Trung tâm y tế khu vực cấp;
– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
– Biên bản xác nhận/ quyết định của Tòa án đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định
– Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng (nếu có)
Ngoài các giấy tờ nêu trên, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và tình trạng hồ sơ thực tế, Cơ quan có thẩm quyền xử lý sẽ yêu cầu một số giấy tờ hoặc tài liệu khác để phục vụ việc kiểm tra, xác minh và giải quyết thủ tục theo quy định pháp luật.
4. Thẩm quyền và quá trình thực hiện hồ sơ nhận nuôi
a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã
b. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã
c. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
– Thời gian xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi:
Trường hợp người nhận con nuôi có nơi thường trú và nơi ở hiện tại khác nhau, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người nhận con nuôi, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú trực tiếp xác minh trong 05 ngày làm việc hoặc có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực hiện xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở hiện tại của người nhận con nuôi thực hiện xác minh, đánh giá theo nội dung Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi và có văn bản thông báo kết quả đánh giá cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú.
– Thời gian kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
– Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý kiến;
– Thời gian tổ chức đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con nuôi, ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước cho bên giao và bên nhận: 05 ngày, kể từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.
5. Dịch vụ Luật sư hỗ trợ thủ tục nhận con nuôi tại Luật Dương Gia
Thủ tục nhận con nuôi liên quan trực tiếp đến quyền nhân thân của trẻ em và quyền, nghĩa vụ của cha mẹ nuôi. Vì vậy, việc được luật sư đồng hành sẽ giúp quá trình thực hiện thuận lợi và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý. Theo đó, Luật Dương Gia có thể hỗ trợ:
– Tư vấn đúng quy định pháp luật
+ Đánh giá điều kiện nhận con nuôi.
+ Kiểm tra hồ sơ.
+ Tư vấn phương án phù hợp.
+ Hướng dẫn hoàn thiện giấy tờ.
+ Giải đáp các vấn đề pháp lý phát sinh.
– Hỗ trợ tư vấn chuẩn bị hồ sơ trọn gói
+ Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ.
+ Hướng dẫn bổ sung giấy tờ còn thiếu.
+ Soạn thảo các văn bản cần thiết.
+ Tư vấn trình tự thực hiện.
+ Theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ.
– Đồng hành trong các thủ tục pháp lý sau khi nhận con nuôi
Sau khi hoàn tất thủ tục nhận con nuôi, nhiều trường hợp còn phát sinh các thủ tục hộ tịch hoặc xác lập quan hệ nhân thân khác.
Luật Dương Gia tiếp tục hỗ trợ khách hàng trong các thủ tục như:
+ Đăng ký khai sinh.
+ Điều chỉnh thông tin hộ tịch.
+ Đăng ký nhận cha, mẹ, con.
+ Tư vấn các quyền và nghĩa vụ phát sinh sau khi nhận con nuôi.
Việc đồng hành xuyên suốt giúp khách hàng yên tâm hơn trong quá trình hoàn thiện các thủ tục pháp lý liên quan.
Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia chi tiết về các nội dung liên quan đến thủ tục nhận con nuôi và dịch vụ chúng tôi có thể hỗ trợ. Trong trường hợp còn đang thắc mắc hoặc cần sử dụng dịch vụ, hãy liên hệ ngay với Luật Dương Gia để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng
Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 058.59.78999; 0236.7300.899

