Luật võ cổ truyền Việt Nam – chấm điểm và phạm lỗi trong thi đấu

luat-vo-co-truyen-viet-nam-cham-diem-va-pham-loi-trong-thi-dau

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Võ cổ truyền Việt Nam đã chuyển mình mạnh mẽ từ các võ đường gia phái bước lên sàn đấu thể thao hiện đại. Việc hệ thống hóa Luật thi đấu, đặc biệt sự ra đời các quy định về cách chấm điểm và xử phạt lỗi trong thi đấu, chính là một trong những yếu tố quan trọng xây dựng cơ sở phát triển, hoàn thiện sân chơi chuyên nghiệp cho bộ môn Võ cổ truyền Việt Nam.

1. Sơ lược về lịch sử võ cổ truyền Việt Nam

Võ cổ truyền Việt Nam không đơn thuần là một môn thể thao chiến đấu hay môn võ mang tính biểu diễn, mà là di sản văn hóa phi vật thể quý báu, kết tinh từ hành trình hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc. Được hình thành từ thực tiễn lao động và chống giặc ngoại xâm, các bài quyền, thế cước không chỉ mang tính ứng dụng thực chiến cao mà còn chứa đựng triết lý nhân sinh sâu sắc của người Việt.

2. Quy định về cách chấm điểm

Căn cứ Quyết định số 82/QĐ-LĐVTCTVN do Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam ký ngày 15/06/2021 ban hành Luật thi đấu Võ cổ truyền và được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 128/2024/LĐVTCTVN do Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam ký ngày 20/07/2024 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đấu Võ cổ truyền, quy định cách tính điểm thi đấu và tiêu chí tính điểm thi đấu, cụ thể như sau:

2.1. Cách tính điểm thi đấu

“Điều 14. Cách tính điểm thi đấu

1. Mỗi đòn đánh bằng tay, bằng chỏ đối với giải thi đấu không cấm sử dụng đòn đánh chỏ trúng vùng đánh hợp lệ được tính điểm: 1 điểm.

2. Mỗi đòn đánh bằng chân, bằng gối đối với giải thi đấu không cấm sử dụng đòn đánh gối trúng vùng đánh hợp lệ được tính điểm: 2 điểm.

3. Mỗi đòn tay đánh ngã, đòn chân đánh ngã, đòn bắt chân đánh chân trụ hợp lệ được tính điểm: 3 điểm.

4. Quy định chung:

– Đòn đánh được thực hiện sau khẩu lệnh “ĐẤU”, trước hoặc đúng lúc dừng khẩu lệnh “DỪNG” vẫn được tính điểm.

– Đối với thảm đấu, không tính điểm đòn đánh khi 2 VĐV ở ngoài vạch giới hạn thảm đấu. Trong trường hợp nếu như 1 VĐV trong vạch giới hạn thảm đấu ra đòn trúng vùng đánh hợp lệ được tính điểm khi đối phương ngoài vạch giới hạn thảm đấu, đòn đánh được thực hiện trước hoặc đúng lúc trọng tài hô “DỪNG” thì đòn đánh đó vẫn được tính điểm.

– VĐV đánh ngã đối phương bằng đòn tay hoặc đòn chân thì tính điểm cho đòn đánh ngã, không tính điểm đòn tay hoặc đòn chân.

– Đòn tay và đòn chân chỉ được tính điểm khi đảm bảo đủ các tiêu chí theo quy định tại khoản 1 Điều 15 mà không bị đối phương đánh ngã hợp lệ.

– Đối với thảm đấu, trong trường hợp đánh ngã hợp lệ từ ngoài vạch giới hạn đánh vào trong vạch giới hạn thảm đấu trước hoặc đúng lúc trọng tài hô “DỪNG” thì đòn đánh ngã vẫn được công nhận và được tính điểm.

– Nếu chưa xác định chắc chắn, trước khi đưa ra quyết định công nhận đánh ngã, trọng tài đài có thể tham khảo thêm ý kiến của một hay tất cả trọng tài giám định trận đấu và ý kiến của trọng tài trưởng.”.

2.2. Tiêu chí tính điểm thi đấu

“Điều 15. Tiêu chí tính điểm thi đấu

1. Đòn tay, đòn chỏ, đòn chân, đòn gối được tính điểm khi đảm bảo các tiêu chí sau:

a) Đòn đánh đúng kỹ thuật quy định, không vi phạm lỗi, đánh trúng vùng hợp lệ được phép tính điểm.

b) Đòn đánh không bị chặn, đỡ, có uy lực trúng đích.

c) Đòn đánh diễn ra sau khẩu lệnh ĐẤU, và trước khẩu lệnh DỪNG.

2. Đòn tay đánh ngã, đòn chân đánh ngã, đòn bắt chân đánh chân trụ hợp lệ được tính điểm khi đảm bảo đủ các tiêu chí sau:

a) Không vi phạm lỗi.

b) Không quá thời gian 03 giây.

c) Khi đối phương có điểm thứ ba chạm sàn ngoài hai bàn chân hoặc bị ngã vào dây đài sát mặt sàn đấu.

d) Trước khi hoàn thiện đòn đánh không bị ngã theo đối phương.

đ) Đòn đánh được thực hiện sau khẩu lệnh “ĐẤU”, trước hoặc đúng lúc có khẩu lệnh “DỪNG”.

3. Đòn đánh ngã không được tính điểm:

a) Khi không đảm bảo đủ các tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 15.

b) Lôi kéo, xô đẩy, quăng quật, bốc, hất đối phương.

c) Đòn bắt chân đánh chân trụ nhưng không đánh trúng chân trụ đối phương.

d) Đánh đối phương văng ra khỏi võ đài.

đ) Đối với thảm đấu, không tính điểm đòn đánh ngã khi điểm thứ ba ngoài hai bàn chân của đối phương chạm sàn ở ngoài vạch giới hạn thảm đấu.”.

2.3. Tính điểm trình diễn xe đài

“Điều 13 Điểm trình diễn xe đài (Điểm xe đài) quy định

1. Bắt đầu mỗi hiệp đấu, mỗi võ sỹ phải trình diễn một tổ hợp các động tác Võ cổ truyền Việt Nam (gọi là xe đài) – từ 3 đến 5 động tác – trước khi thi đấu ghi điểm.

2. Căn cứ vào mức độ trình diễn động tác đẹp mắt của võ sỹ, Giám định sẽ chấm điểm ở 3 mức độ (ghi rõ trong ô điểm xe đài):

a) Không trình diễn xe đài: 0 điểm

b) Có trình diễn xe đài: 1 điểm

c) Có trình diễn xe đài kỹ thuật đẹp mắt, đặc sắc Võ cổ truyền Việt Nam: 2 điểm.”.

3. Quy định lỗi xử phạt trong thi đấu

3.1. Các trường hợp phạm luật và mức độ phạm luật quy định

“Điều 11 Các trường hợp phạm luật và mức độ phạm luật quy định

1. Các trường hợp phạm lỗi nhẹ:

a) Lôi kéo, xô đẩy, quăng quật, bốc, hất đối phương.

b) Kẹp găng.

c) Ôm ghì đối phương.

d) Cố tình di chuyển ra khỏi dây đài hoặc vạch giới hạn thi đấu đối với thảm đấu.

đ) Không tích cực thi đấu.

e) Không nghe khẩu lệnh trọng tài.

2. Các trường hợp phạm lỗi nặng:

a) Chẹn cổ đối phương.

b) Cố tình ôm vật đối phương.

c) Lợi dụng dây đài để ra đòn hoặc chống bị đánh ngã.

d) Cố tình bị ngã.

đ) Ôm ghì tấn công đối phương.

e) Bắt chân tấn công đối phương (trừ bắt chân đánh chân trụ).

g) Không tuân thủ theo lệnh trọng tài.

h) VĐV khi bị đối phương đánh ngã cố tình lôi kéo đối phương ngã theo.

i) Cố tình nhả bảo vệ răng.

k) VĐV không thực hiện phần trình diễn xe đài hoặc thực hiện không đúng quy định.

l) Lỗi trang phục thi đấu sai quy định.

m) Các trường hợp vi phạm sử dụng đòn cấm được quy định tại khoản 3 Điều 11 nhưng chưa tới mức gây ảnh hưởng đến khả năng thi đấu của đối phương.

n) Có những lời nói, hành động xúc phạm đối phương, trọng tài, Ban Tổ chức, khán giả.”.

3. Các trường hợp vi phạm sử dụng đòn cấm:

a) Húc đầu.

b) Bẻ khớp.

c) Cắn đối phương.

d) Tấn công khớp gối, hạ bộ, gáy, cổ đối phương.

đ) Tấn công khi đối phương đã bị ngã.

e) Ghì đầu, kẹp cổ, vít cổ đối phương để đánh chỏ, đầu gối.

g) Đòn đánh chỏ, đánh gối đối với các giải thi đấu bị cấm sử dụng.

h) Xoay lưng dùng chỏ đánh từ trên xuống đỉnh đầu đối phương (đánh chỏ chồng).”.

3.2. Các mức phạt và điểm phạt

“Điều 12 Các mức phạt và điểm phạt

1. Nhắc nhở: không trừ điểm

a) Dùng để nhắc nhở khi VĐV phạm lỗi nhẹ.

b) Có giá trị bảo lưu trong từng hiệp đấu.

2. Khiển trách lần thứ nhất: trừ 1 điểm

a) VĐV lần thứ ba vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 11.

b) VĐV vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nặng được quy định tại khoản 2 Điều 11.

c) Điểm khiển trách được bảo lưu trong từng hiệp đấu.

3. Khiển trách lần thứ 2: trừ 1 điểm

a) VĐV sau khi bị khiển trách lần thứ nhất tiếp tục lần thứ ba vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 11.

b) VĐV sau khi bị khiển trách lần thứ nhất tiếp tục vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nặng được quy định tại khoản 2 Điều 11.

c) Điểm khiển trách được bảo lưu trong từng hiệp đấu.

4. Cảnh cáo lần thứ nhất: trừ 2 điểm

a) VĐV sau khi bị khiển trách lần thứ hai tiếp tục lần thứ ba vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 11.

b) VĐV sau khi bị khiển trách lần thứ hai tiếp tục vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nặng được quy định tại khoản 2 Điều 11.

c) Điểm cảnh cáo được bảo lưu trong toàn trận đấu.

5. Cảnh cáo lần thứ hai: trừ 3 điểm

a) Trong hiệp đấu: VĐV sau khi bị cảnh cáo lần thứ nhất tiếp tục lần thứ ba vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 11.

b) Trong hiệp đấu: VĐV sau khi bị cảnh cáo lần thứ nhất tiếp tục vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nặng được quy định tại khoản 2 Điều 11.

c) Trong hiệp đấu: VĐV sau khi bị cảnh cáo lần thứ nhất ở hiệp đấu trước và bị khiến trách lần thứ hai ở hiệp đấu hiện tại tiếp tục lần thứ ba vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 11.

d) Trong hiệp đấu: VĐV sau khi bị cảnh cáo lần thứ nhất ở hiệp đấu trước và bị khiến trách lần thứ hai ở hiệp đấu hiện tại tiếp tục vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nặng được quy định tại khoản 2 Điều 11.

đ) Điểm cảnh cáo lần thứ hai được bảo lưu trong toàn trận đấu.

6. Truất quyền thi đấu:

a) Trong hiệp đấu: VĐV sau khi bị cảnh cáo lần thứ hai tiếp tục lần thứ ba vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 11.

b) Trong hiệp đấu: VĐV sau khi bị cảnh cáo lần thứ hai tiếp tục vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nặng được quy định tại khoản 2 Điều 11.

c) Trong hiệp đấu: VĐV sau khi bị cảnh cáo lần thứ hai ở hiệp đấu trước và bị khiến trách lần thứ hai ở hiệp đấu hiện tại tiếp tục lần thứ ba vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nhẹ được quy định tại khoản 1 Điều 11.

d) Trong hiệp đấu: VĐV sau khi bị cảnh cáo lần thứ hai ở hiệp đấu trước và bị khiến trách lần thứ hai ở hiệp đấu hiện tại tiếp tục vi phạm một trong những trường hợp phạm lỗi nặng được quy định tại khoản 2 Điều 11.

đ) Trong hiệp đấu: VĐV vi phạm lỗi làm đối phương mất khả năng thi đấu.

e) Nếu xác định VĐV cố tình ăn vạ, trọng tài đài có thể tham khảo thêm ý kiến của một hay tất cả trọng tài giám định trận đấu và ý kiến của trọng tài trưởng hoặc trọng tài đài có quyền ra quyết định truất quyền ngay.

g) VĐV mắc lỗi trang phục thi đấu sai quy định, sau thời gian 2 phút không khắc phục được.”.

4. Kết luận

Việc luật hóa Võ cổ truyền Việt Nam giúp bảo tồn, tôn vinh những tinh hoa kỹ thuật đặc trưng như bộ pháp linh hoạt, thủ pháp biến hóa, đồng thời đảm bảo tính công bằng, minh bạch và an toàn cho võ sĩ trong thi đấu chuyên nghiệp, đưa võ thuật cổ truyền dân tộc khẳng định vị thế trên bản đồ thể thao thế giới.

Gọi ngay
Gọi ngay