Trong cuộc sống hiện nay, họ – hụi – biêu – phường xuất hiện phổ biến ở khắp các địa phương như một hình thức tương trợ tài chính dân gian, thường thấy trong cộng đồng dân cư, xóm làng, chợ, nhóm bạn bè nhằm mục đích tiết kiệm, tích lũy và hỗ trợ tài chính lẫn nhau. Tuy nhiên, thời gian gần đây, nhiều vụ vỡ hụi, hụi “đen” lợi dụng lòng tin để chiếm đoạt tài sản đã gây thiệt hại lớn cho người tham gia. Thực tế này cho thấy việc phân biệt rõ giữa hụi hợp pháp và hụi “đen” là cần thiết nhằm giúp người dân nâng cao cảnh giác, tránh mất tiền oan và hạn chế rủi ro pháp lý.
Căn cứ pháp lý:
– Bộ luật Dân sự 2015;
– Nghị định 19/2019/NĐ‑CP của Chính phủ ban hành ngày 19/02/2019 về họ, hụi, biêu, phường.
1. Hụi hợp pháp theo pháp luật Việt Nam được quy định như thế nào?
Trên thực tế, pháp luật Việt Nam không cấm mà đã thừa nhận và điều chỉnh hoạt động chơi hụi bằng các quy định cụ thể tại Bộ luật Dân sự năm 2015 và Nghị định 19/2019/NĐ-CP. Vì vậy, việc nắm rõ cơ sở pháp lý liên quan có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đâu là dây hụi hợp pháp, đồng thời làm rõ quyền và nghĩa vụ của từng thành viên khi xảy ra tranh chấp hoặc các rủi ro phát sinh.
1.1. Điều kiện để hụi được coi là hợp pháp
Một dây hụi được xem là hợp pháp khi đáp ứng được các điều kiện sau:
- Được tổ chức nhằm mục đích tương trợ lẫn nhau, không nhằm mục tiêu kinh doanh hoặc lợi nhuận kiểu tín dụng.
- Thành viên và chủ họ đáp ứng điều kiện theo pháp luật (năng lực hành vi dân sự, tuổi, khả năng…).
- Có văn bản thuận rõ ràng hoặc ít nhất có sổ họ ghi chép đầy đủ.
- Tuân thủ nguyên tắc “họ không có lãi” hoặc nếu có lãi thì mức lãi không vượt quá mức cho phép (không vượt 20%/năm).
- Điều kiện thông báo với UBND cấp xã nếu thuộc trường hợp giá trị lớn hoặc tổ chức nhiều dây.
Các điều kiện để hụi được coi là hợp pháp được xác lập trên cơ sở Điều 117 và Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời được hướng dẫn cụ thể tại các Điều 3, 4, 5, 6 và 15 Nghị định 19/2019/NĐ-CP.
1.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
Quyền và nghĩa vụ của thành viên
Để đảm bảo thành viên tham gia được bảo vệ an toàn về quyền lợi hợp pháp tránh các rủi ro phát sinh về pháp lý và tài chính, quy định về quyền và nghĩa vụ của thành viên được quy định cụ thể tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định 19/2019/NĐ-CP như sau:
- Về quyền, hụi viên có quyền góp một hoặc nhiều phần họ, được lĩnh họ theo thỏa thuận; được chuyển giao phần họ cho người khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu chủ họ hoặc người giữ sổ họ cung cấp thông tin, cho xem hoặc sao chụp sổ họ; yêu cầu chủ họ và các thành viên khác thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận. Đối với họ có lãi, hụi viên còn có quyền đưa ra mức lãi, được lĩnh họ trước nếu đưa ra mức lãi cao nhất và hưởng lãi từ các thành viên khác.
- Về nghĩa vụ, hụi viên có nghĩa vụ góp phần họ đầy đủ, đúng hạn; thông báo khi thay đổi nơi cư trú; tiếp tục góp phần họ cho đến khi dây họ kết thúc trong trường hợp đã lĩnh họ trước. Đối với họ có lãi, hụi viên còn phải thực hiện nghĩa vụ trả lãi cho các thành viên chưa lĩnh họ; trường hợp hưởng hoa hồng thì phải trả hoa hồng cho chủ họ theo thỏa thuận.
Quyền và nghĩa vụ của chủ họ
Bên cạnh việc quy định quyền và nghĩa vụ của các thành viên, pháp luật còn đặt ra các quyền và nghĩa vụ cụ thể đối với chủ họ nhằm bảo đảm tính an toàn, minh bạch trong quá trình tổ chức và vận hành dây họ, qua đó bảo đảm sự cân bằng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên khi tham gia quan hệ họ. Quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ họ được quy định cụ thể tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 19/2019/NĐ-CP như sau:
- Về quyền, chủ hụi có quyền hưởng hoa hồng từ dây hụi nếu có thỏa thuận; yêu cầu hụi viên góp hụi đầy đủ, đúng thời hạn; yêu cầu các thành viên thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận về dây hụi.
- Về nghĩa vụ, chủ hụi có nghĩa vụ tổ chức việc mở hụi, thu và giao hụi đúng thời gian, đúng số tiền hoặc tài sản đã thỏa thuận; lập, quản lý và lưu giữ sổ hụi; thông báo kịp thời, đầy đủ cho hụi viên về tình trạng của dây hụi; bảo quản tiền, tài sản của dây hụi; thực hiện việc giao hụi đúng hạn cho hụi viên; bồi thường thiệt hại khi vi phạm nghĩa vụ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong trường hợp có hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản.
2. Dấu hiệu nhận diện hụi “đen” và hệ quả pháp lý, tài chính
Hụi “đen” ngày càng xuất hiện tinh vi, lợi dụng lòng tin của người dân để chiếm đoạt tài sản, gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Do đó, việc nhận diện các dấu hiệu của hụi “đen” và hiểu rõ những hệ quả pháp lý, tài chính là cần thiết để phòng tránh rủi ro và bảo vệ quyền lợi bản thân.
2.1. Dấu hiệu nhận biết hụi “đen”
Hụi “đen” thường có một hoặc nhiều dấu hiệu sau:
- Chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không lập sổ hụi hoặc không cho hụi viên kiểm tra sổ;
- Không công khai danh sách hụi viên, số phần hụi, thời gian mở hụi;
- Áp dụng mức lãi suất cao bất thường, vượt quá giới hạn 20%/năm theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Chủ hụi tự ý thay đổi quy tắc góp hụi, thứ tự lĩnh hụi, thời gian mở hụi;
- Sử dụng tiền hụi vào mục đích cá nhân, thiếu minh bạch trong việc thu – giao hụi;
- Có dấu hiệu chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản, tuyên bố “vỡ hụi”, mất khả năng chi trả.
Những dấu hiệu trên cho thấy dây hụi đã bị biến tướng, không còn mang bản chất tương trợ tài chính mà tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
2.2. Hệ quả pháp lý, tài chính và xã hội
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất trong họ, hụi, biêu, phường không được vượt quá 20%/năm. Đồng thời, pháp luật nghiêm cấm hành vi cho vay nặng lãi, tín dụng đen núp bóng hình thức chơi hụi.
Trên thực tế, nhiều vụ vỡ hụi xảy ra do:
- Chủ hụi chiếm đoạt tiền, bỏ trốn;
- Người tham gia không có chứng cứ rõ ràng để bảo vệ quyền lợi;
- Giao dịch chủ yếu dựa trên lòng tin, quen biết, không có thỏa thuận bằng văn bản hoặc chứng thực.
Hệ quả là nhiều hụi viên mất toàn bộ số tiền đã góp, rơi vào tình trạng nợ nần, tranh chấp kéo dài, thậm chí phát sinh trách nhiệm hình sự đối với chủ hụi nếu có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm như lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Bộ luật Hình sự.
3. So sánh hụi hợp pháp và hụi “đen”
| Tiêu chí | Hụi hợp pháp | Hụi “đen” |
| Mục đích | Tương trợ, tiết kiệm | Trục lợi, cho vay trá hình |
| Hình thức | Có thỏa thuận, sổ hụi rõ ràng | Thỏa thuận miệng, mập mờ |
| Lãi suất | Không lãi hoặc ≤ 20%/năm | Cao bất thường |
| Minh bạch | Công khai danh sách, kỳ hụi | Che giấu thông tin |
| Quản lý tiền | Đúng mục đích | Dùng tiền hụi cá nhân |
| Rủi ro pháp lý | Thấp, được pháp luật bảo vệ | Cao, dễ mất tiền |
4. Cách phòng tránh mất tiền oan khi chơi hụi
Để bảo đảm an toàn cho tài sản, hạn chế phát sinh rủi ro về pháp lý trước khi tham gia hụi, người tham gia cần lưu ý những điều sau đây:
- Yêu cầu lập thỏa thuận bằng văn bản hoặc sổ hụi rõ ràng;
- Kiểm tra uy tín, khả năng tài chính của chủ hụi;
- Nắm rõ số hụi viên, số phần hụi, kỳ mở và thời gian kết thúc;
- Không tham gia các dây hụi có lãi suất cao bất thường;
- Lưu giữ đầy đủ chứng cứ: giấy tờ, tin nhắn, chuyển khoản.
Người dân chỉ nên tham gia hụi với mục đích tương trợ, không xem hụi là kênh đầu tư sinh lời; cần tìm hiểu kỹ chủ hụi, thỏa thuận rõ ràng, lưu giữ chứng cứ và kịp thời chấm dứt, báo cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu bất thường.
5. Xử lý thế nào khi tranh chấp hụi xảy ra?
Khi tranh chấp hụi xảy ra, nếu không được xử lý kịp thời và đúng pháp luật, các bên có thể phải đối mặt với nhiều thiệt hại về tài chính và quyền lợi. Do đó, việc nắm rõ cách thức xử lý tranh chấp hụi theo quy định pháp luật là cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi tranh chấp hụi xảy ra người tham gia có thể xử lý như sau:
- Thương lượng, hòa giải trên cơ sở thỏa thuận đã ký kết;
- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
- Trường hợp có dấu hiệu hình sự (chiếm đoạt, bỏ trốn), có thể tố giác tội phạm đến cơ quan công an để được xem xét xử lý theo quy định pháp luật.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng
Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0931548999; 02367300899

