Bạo lực học đường, khi nào thì bị coi là phạm tội “Cố ý gây thương tích”?

Hiện nay, tình trạng bạo lực học đường đang trở thành vấn đề đáng lo ngại trong môi trường giáo dục. Không ít trường hợp học sinh đánh nhau, gây thương tích, quay clip và đăng tải lên mạng xã hội, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý, sức khỏe và sự an toàn của người học. Tuy nhiên, nhiều người chưa hiểu rõ: Khi nào hành vi bạo lực học đường chỉ bị xử lý hành chính? Và trường hợp nào sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Cố ý gây thương tích”?

Bài viết sau đây Luật Dương Gia sẽ giúp làm rõ khung pháp lý và các trường hợp hành vi bạo lực học đường bị coi là phạm tội “Cố ý gây thương tích”.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;

– Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Nghị định 80/2017/NĐ-CP quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;

– Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Khái niệm “Bạo lực học đường” và “Cố ý gây thương tích”

2.1. Khái niệm bạo lực học đường

Khoản 5 Điều 2 Nghị định 80/2017/NĐ-CP quy định về “Bạo lực học đường” như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

5. Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập.”

Như vậy, bạo lực học đường bao gồm:

  • Hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe;
  • Lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
  • Cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập;

2.2. Khái niệm “Cố ý gây thương tích”

Căn cứ Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bổ luật Hình sự 2017 quy định về Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:”

Từ quy định trên có thế hiểu Cố ý gây thương tích là hành vi cố tình xâm phạm sức khỏe của người khác một cách trái pháp luật, gây tổn thương cơ thể và được xác định bằng tỷ lệ tổn thương cơ thể hoặc bằng các tình tiết định khung khác.

Hành vi này có thể thực hiện bằng tay, chân, hung khí, đồ vật, hoặc bất cứ phương tiện nào gây tổn thương cơ thể người khác.

3. Xử lý hành vi bạo lực học đường

3.1. Xử phạt vi phạm hành chính

Hành vi đánh nhau, gây thương tích trong trường học nhưng không đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt theo Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, cụ thể:

“Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;”

Từ quy định trên, hình phạt bạo lực học đường đối với hành vi đánh nhau hoặc xâm hại sức khỏe người khác mà không gây thương tích hoặc gây thương tích nhẹ sẽ bị xử lý hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đến 8.000.000 đồng;
  • Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

3.2. Khi nào bị coi là phạm tội “Cố ý gây thương tích”?

Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được quy định rõ tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bổ luật Hình sự 2017 cụ thể:

“Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.”

Như vậy, hành vi bạo lực học đường sẽ bị coi là tội “Cố ý gây thương tích” khi thuộc một trong hai trường hợp:

(1) Gây thương tích từ 11% trở lên

Chỉ cần giám định thương tích từ 11% là có thể bị xử lý hình sự, dù không có tình tiết tăng nặng.

(2) Gây thương tích dưới 11% nhưng thuộc các tình tiết định khung

Ví dụ:

  • Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng nguy hại cho nhiều người;
  • Đối với người dưới 16 tuổi hoặc người không có khả năng tự vệ; Đối với thầy giáo, cô giáo của mình.
  • Có tính chất côn đồ

Chỉ cần có một trong các tình tiết trên, dù thương tích dưới 11% thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự Điều 134 Bộ luật Hình sự.

Hình phạt đối với tội cố ý gây thương tích

Theo Điều 134 Bộ luật Hình sự, nếu Hành vi bạo lực học đường được xác định là Tội Cố ý gây thương tích sẽ chịu hình phạt sau:

  • Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Khung 2: Phạt từ từ 06 tháng đến lên đến chung thân.

4. Kết luận và khuyến nghị

Bạo lực học đường không chỉ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý học sinh mà còn tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến trách nhiệm hình sự, đặc biệt là tội “Cố ý gây thương tích”, với mức phạt rất nghiêm khắc.

Khuyến nghị:

– Học sinh cần tránh mọi hành vi xô xát, đánh nhau và phải giải quyết mâu thuẫn bằng đối thoại, thông qua giáo viên hoặc nhà trường.

– Nhà trường cần tăng cường giáo dục kỹ năng ứng xử, kỹ năng giải quyết xung đột cho học sinh.

– Phụ huynh cần phối hợp chặt chẽ với nhà trường để theo dõi, can thiệp kịp thời khi có dấu hiệu mâu thuẫn, bạo lực.

5. Vai trò của luật sư trong các vụ án

Trong các vụ án về tội làm nhục người khác, luật sư đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan:

– Đối với bị hại: Luật sư giúp gia đình và bị hại thu thập chứng cứ, tham gia bảo vệ quyền lợi tại các giai đoạn tố tụng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, đồng thời bảo đảm việc điều tra và xét xử diễn ra đúng pháp luật và bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.

– Đối với bị can, bị cáo: Luật sư tham gia bào chữa, giải thích quyền lợi hợp pháp, đề nghị áp dụng các tình tiết giảm nhẹ (nếu có), đảm bảo không xảy ra oan sai trong quá trình điều tra và xét xử.

 – Đảm bảo công bằng và khách quan: Luật sư hỗ trợ cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá chứng cứ và tình tiết vụ án một cách khách quan, tránh việc xử lý sai người, sai tội danh hoặc bỏ lọt tội phạm.

 – Nâng cao nhận thức pháp luật và phòng ngừa: Ngoài việc tham gia giải quyết vụ án, luật sư có thể hỗ trợ truyền thông pháp luật, nâng cao nhận thức cộng đồng và giảm nguy cơ phạm tội, phá vỡ trật tự xã hội.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc pháp luật hình sự và quy trình tố tụng, Luật Dương Gia cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo hoặc thân nhân của họ. Chúng tôi tham gia từ giai đoạn điều tra, hỗ trợ xây dựng chiến lược bào chữa hợp pháp, hợp lý, góp phần giúp khách hàng tiếp cận được sự bảo vệ pháp lý đúng đắn trong những vụ án có tính chất phức tạp và nhạy cảm.

Luật Dương Gia – Đồng hành cùng khách hàng trong mọi vụ án hình sự, kể cả những vụ án đặc biệt nghiêm trọng nhất.

Gọi ngay
Gọi ngay