Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất năm 2026

Ngày 29/04/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp.

Điểm nổi bật của Nghị định này là việc nâng ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm.

Đây được xem là bước cải cách quan trọng nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và giảm áp lực nghĩa vụ tài chính đối với cá nhân kinh doanh trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

Việc nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 1 tỷ đồng kéo theo nhiều thay đổi đáng chú ý trong cách xác định nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh.

Vậy từ năm 2026, hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào, cách tính thuế ra sao và doanh thu tính thuế được xác định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các quy định mới nhất theo pháp luật hiện hành.

1. Hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào từ ngày 29/04/2026?

Theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh hiện nay chủ yếu phải thực hiện hai nghĩa vụ thuế gồm:

– Thuế giá trị gia tăng (GTGT);

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

-Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

– Thuế môn bài

Việc phát sinh nghĩa vụ nộp thuế sẽ phụ thuộc vào mức doanh thu của hộ kinh doanh trong năm tài chính.

2. Thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh năm 2026

2.1. Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có phải nộp thuế GTGT?

Theo quy định mới, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Quy định này đánh dấu sự thay đổi lớn so với trước đây khi mức doanh thu chịu thuế chỉ là 500 triệu đồng/năm. Việc nâng ngưỡng lên 1 tỷ đồng giúp giảm đáng kể số lượng hộ kinh doanh nhỏ phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế.

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng tính thuế GTGT như thế nào?

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thuphương pháp khấu trừ.

2.2. Phương pháp khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh

Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ theo luật thuế GTGT 2024 áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm

Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh…

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

2.3. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phương pháp tính trực tiếp, bao gồm: tính bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu và tính bằng GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT. Cụ thể như sau:

Công thức tính phương pháp trực tiếp đối với thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:

Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp với tỉ lệ được căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

b1) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

b2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

b3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

b4) Hoạt động kinh doanh khác: 2%;

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % (1%, 3%, 5% hoặc 2% tùy ngành nghề Hoạt động phân phối hàng hóa, dịch vụ, sản xuất, vận tải, xây dựng, hoạt động khác.)

Mỗi ngành nghề sẽ áp dụng mức tỷ lệ thuế khác nhau theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Doanh nghiệp có thể tra cứu tỷ lệ % của từng hoạt động cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.

3. Thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh năm 2026

3.1. Doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế TNCN không?

Theo quy định mới, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP

Như vậy, từ ngày 29/04/2026, hộ kinh doanh có doanh thu thấp sẽ đồng thời được miễn thuế TNCN.

Đây là chính sách hỗ trợ có ý nghĩa rất lớn đối với hộ kinh doanh nhỏ lẻ và cá nhân khởi nghiệp.

3.2. Các phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh.

Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh có hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân tùy theo mức doanh thu.

3.2.1. Phương pháp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

Phương pháp này áp dụng đối với hộ kinh doanh có doanh thu:

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.

Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

Việc áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân đối với các thức tính thuế trực tiếp chỉ áp dụng đối với doanh thu được chính phủ quy định theo định thời điểm nhất định được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế Thu nhập Cá nhân.

Doanh thu tính thuế = Doanh thu thực tế trên khoản 1 dưới 3 tỷ – mức miễn thuế chính phủ quy định

Ví dụ:

Năm 03/06/2026 hộ kinh doanh ông Q có doanh thu 2.500.000.000 đồng theo quy định chính phủ tại thời điểm đó doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là 1.000.000.000 đồng ông Q kinh doanh trong lĩnh vực phân phối cung cấp hàng hóa

Thuế ông Q phải chịu là (2.500.000.000-1.000.000.000) x 0.5% = 7.500.000 đ

a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Phân phối, cung cấp hàng hóa: thuế suất 0,5%;

c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

3.2.2. Phương pháp tính theo thu nhập tính thuế

Phương pháp này áp dụng đối với:

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm;

Hoặc hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ phải lựa chọn áp dụng.

Theo phương pháp này:

Thuế TNCN = Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – chi phí) x Thuế suất (15%, 17%, 20% tùy vào thu nhập tính thuế của hộ kinh doanh để áp dụng mức lãi suất )

Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm đến 03 tỷ đồng:

+ Trường hợp xác định được chi phí đầu vào: thuế suất 15% trên phần lãi, tương tự như thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ.

+ Trường hợp không xác định được chi phí đầu vào: Tiếp tục nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu như hiện nay, mức 0,5 – 5% tùy ngành nghề. Tuy nhiên, sẽ được trừ đi khoản thu thuộc ngưỡng không chịu thuế (1 tỷ đồng một năm), trước khi tính toán.

Hộ, cá nhân kinh doanh nêu trên lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.

– Doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;

– Doanh thu trên 50 tỷ: Thuế suất 20%.

Đây là phương pháp phản ánh chính xác lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh, tuy nhiên yêu cầu hộ kinh doanh phải có hóa đơn, chứng từ và thực hiện theo dõi chi phí đầy đủ.

Ví dụ; Thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh phải nộp đối với phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế

31/12/2026 Ông Q là chủ hộ kinh doanh trong lĩnh vực buôn bán cà phê thô với doanh thu 10 tỷ trong 1 năm tài chính, trong quá trình hoạt động kinh doanh các chi phí phát sinh tổng cộng hết 7 tỷ đồng. như vậy mức thuế ông Q phải nộp như sau

Thuế TNCN = Thuế TNCN phải nộp = (10 tỷ  – 9 tỷ ) x Thuế suất  17% ( mức thuế xuất áp dụng đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng = 170 triệu đồng thuế TNCN phải nộp. Theo cách thức thu nhập tính thuế.

Gọi ngay
Gọi ngay