Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

toi-to-chuc-moi-gioi-cho-nguoi-khac-xuat-canh-nhap-canh-hoac-o-lai-viet-nam-trai-phep

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, giao lưu quốc tế ngày càng gia tăng và tính chất phức tạp của các hoạt động di cư xuyên quốc gia, việc kiểm soát người xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại tình trạng tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh biên giới, an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và uy tín quốc tế của Việt Nam.

Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017

1. Khái niệm và bản chất của Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

1.1. Khái niệm

Căn cứ pháp lý tại Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019

Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép là hành vi của một người vì vụ lợi mà tổ chức môi giới cho người khác ra khỏi biên giới Việt Nam hoặc vào hoặc ở lại lãnh thổ Việt Nam không có giấy phép theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.

1.2. Bản chất

Bản chất của tội phạm này là xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý cư trú, xuất nhập cảnh, đồng thời tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với an ninh quốc gia, an toàn xã hội, đặc biệt trong bối cảnh tội phạm xuyên quốc gia, khủng bố, buôn bán người và dịch bệnh toàn cầu.

2. Dấu hiệu pháp lý cấu thành Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

2.1. Chủ thể

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự. Người từ đủ 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với mọi loại tội. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng trong một số trường hợp theo quy định pháp luật hình sự. 

Cá nhân: Chủ thể của tội phạm là cá nhân đủ 16 tuổi có năng lực trách nhiệm hình sự

Đồng phạm: Chủ thể của tội phạm có thể là cá nhân thực hiện tội phạm một mình nhưng cũng có thể là nhiều người cùng thực hiện tội phạm. Trường hợp nhiều người thực hiện cùng một tội phạm được quy định theo Điều 17 Bộ luật Hình sự, quy định về đồng phạm. Theo đó, đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2.2. Khách thể

Tổ chức, môi giới người khác xuất, nhập cảnh trái phép là chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy người khác đi qua biên giới Việt Nam trái phép.

Tổ chức, môi giới người khác ở lại Việt Nam trái phép là hành vi chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy người khác ở lại Việt Nam trái quy định của pháp luật Việt Nam

Như vậy, khách thể của tội phạm là hoạt động quản lý hành chính về lĩnh vực xuất cảnh, cư trú của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2.3. Mặt khách quan

2.3.1. Hành vi khách quan

Hành vi khách quan, thể hiện ở hành vi cụ thể của người phạm tội. Điều 348 Bộ luật Hình sự liệt kê các dạng hành vi bao gồm: tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép. Cụ thể:

Tổ chức xuất cảnh trái phép: là hành vi tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép là hành vi của một cá nhân vì mục đích vụ lợi mà đứng ra làm người tổ chức, chủ mưu, cầm đầu, rủ rê, lôi kéo người khác xuất cảnh trái phép qua các cửa khẩu của Việt Nam; trực tiếp hoặc gián tiếp đưa dẫn, chuyên chở, chuẩn bị những giấy tờ liên quan đến xuất cảnh, tiền bạc, phương tiện di chuyển (ô tô, xe máy, xe khách…) để hỗ trợ cho việc đưa người khác rời khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Tổ chức nhập cảnh trái phép: thường được thực hiện bằng cách giúp người nước ngoài vượt qua biên giới Việt Nam mà không thông qua cửa khẩu hợp pháp, giả mạo hồ sơ, lợi dụng sơ hở của lực lượng chức năng, hoặc tổ chức cho người nhập cảnh qua trung gian (ví dụ thuê người đưa đón, thuê xe di chuyển bất hợp pháp). 

Tổ chức ở lại trái phép: là hành vi tổ chức cho người khác ở lại Việt Nam trái phép là hành vi người phạm tội vì mục đích vụ lợi mà đứng ra tổ chức, cầm đầu, hỗ trợ, lên kế hoạch để qua mặt sự kiểm tra của những cơ quan chức năng, chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho người khác ở lại Việt Nam trái phép như giấy tờ, nơi ở, phương tiện di chuyển, tiền bạc…

Môi giới: là hành vi trung gian giữa người có nhu cầu và người tổ chức, như nhận yêu cầu, tìm đối tượng tổ chức, thỏa thuận chi phí, hướng dẫn, hỗ trợ làm thủ tục giả, dịch thuật, kết nối liên lạc… Môi giới có thể chỉ diễn ra một lần hoặc mang tính chuyên nghiệp, có hệ thống. 

Hành vi môi giới cho người khác xuất cảnh trái phép là việc người phạm tội vì mục đích vụ lợi, đứng ra làm trung gian, có vai trò kết nối, dẫn dắt, tạo điều kiện cho những người có ý định “xuất cảnh trái phép” với những người có hành vi “tổ chức cho người khác xuất cảnh trái phép” gặp được nhau để thỏa thuận về địa điểm, giá cả, cách thức hoạt động. Hành vi này thể hiện qua những hành động trực tiếp như giới thiệu hỗ trợ, mời chào, chỉ dẫn người khác (người Việt Nam, Người nước ngoài, người không quốc tịch) để họ có thể được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu trái pháp luật.

2.3.2. Hậu quả:

Tội danh này là loại tội có cấu thành hình thức, nghĩa là chỉ cần thực hiện hành vi đã bị coi là tội phạm, không cần thiết phải có hậu quả cụ thể xảy ra. Tuy nhiên, trong thực tiễn, hành vi tổ chức, môi giới trái phép thường kéo theo nhiều hệ quả nghiêm trọng:

Gây mất kiểm soát cư dân biên giới, ảnh hưởng đến công tác quản lý an ninh, quốc phòng;

Làm gia tăng nguy cơ phát sinh tội phạm khác như buôn người, buôn lậu, rửa tiền, khủng bố;

Làm gia tăng nguy cơ lây truyền dịch bệnh, đặc biệt trong các thời kỳ dịch bệnh nguy hiểm;

Ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao, hình ảnh quốc gia khi Việt Nam bị đánh giá là điểm trung chuyển người nhập cư bất hợp pháp.

2.3.3. Mối quan hệ nhân quả:

Đây là mối quan hệ tất yếu giữa hành vi và hậu quả. Trong trường hợp này, hành vi tổ chức, môi giới là nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu dẫn đến việc người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại trái phép. Nếu không có sự tổ chức, môi giới đó, người vi phạm có thể không có điều kiện hoặc không thực hiện được hành vi trái pháp luật.

2.4. Mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. 

Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước được hậu quả nhưng vẫn mong muốn hoặc bỏ mặc cho hậu quả xảy ra. Mục đích phổ biến là nhằm vụ lợi, thu lợi bất chính. Trong một số trường hợp, động cơ có thể là để giúp người thân, bạn bè, nhưng vẫn không làm mất đi tính chất hình sự của hành vi.

3. Mức hình phạt của Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

Căn cứ pháp lý tại Điều 348 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)

KHUNG HÌNH PHẠT 1: Người nào vì vụ lợi mà tổ chức hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

KHUNG HÌNH PHẠT 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Phạm tội 02 lần trở lên; Đối với từ 05 người đến 10 người; Có tính chất chuyên nghiệp; Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Tái phạm nguy hiểm.

KHUNG HÌNH PHẠT 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Đối với 11 người trở lên; Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên; Làm chết người.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Xử phạt hành chính đối với Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép

Căn cứ pháp lý tại Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Phòng chống tệ nạn xã hội; Phòng cháy, chữa cháy; Cứu nạn, cứu hộ; Phòng, chống bạo lực gia đình.

KHUNG HÌNH PHẠT 1: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.

KHUNG HÌNH PHẠT 2: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

– Khai không đúng sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục giá trị sử dụng hoặc trình báo mất hộ chiếu, giấy thông hành; khai không đúng sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

– Người nước ngoài đi vào khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép;

– Không xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC khi cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền của Việt Nam về khám người, phương tiện vận tải, đồ vật, nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

– Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn dưới 16 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

KHUNG HÌNH PHẠT 3: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật;

– Hủy hoại, tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

– Tặng, cho, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

– Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

– Sử dụng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú hoặc để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật khác;

– Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

– Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại; người nước ngoài nhập cảnh vào khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển theo diện miễn thị thực đi đến địa điểm khác của Việt Nam mà không có thị thực Việt Nam theo quy định của pháp luật;

– Cơ sở lưu trú du lịch là khách sạn không thực hiện nối mạng internet hoặc mạng máy tính với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để truyền thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài;

– Cơ sở lưu trú cho người nước ngoài tạm trú qua đêm nhưng không khai báo tạm trú hoặc không cập nhật thông tin khai báo tạm trú theo quy định; người nước ngoài không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai sự thật cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định của pháp luật.

KHUNG HÌNH PHẠT 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam giả hoặc thẻ ABTC giả;

– Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

KHUNG HÌNH PHẠT 5: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

– Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

– Mua, bán hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.

KHUNG HÌNH PHẠT 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi làm thủ tục mời, bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;

– Người nước ngoài nhập cảnh hoạt động không đúng mục đích, chương trình đã đề nghị xin cấp thị thực, thẻ tạm trú hoặc gia hạn tạm trú;

– Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

– Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 90 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

– Cơ quan, tổ chức sử dụng người nước ngoài lao động, làm việc nhưng không làm thủ tục mời, bảo lãnh cấp thị thực, thẻ tạm trú, trừ trường hợp thuộc diện được chuyển đổi mục đích theo quy định của pháp luật.

KHUNG HÌNH PHẠT 7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Làm giả hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC;

– Vào, ở lại đại sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan, tổ chức đó;

– Người nước ngoài cư trú tại các khu vực cấm người nước ngoài cư trú;

– Chủ phương tiện, người quản lý phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện vận chuyển người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;

– Tổ chức, môi giới, giúp sức, xúi giục, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, ở lại nước ngoài, nhập cảnh, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép.

– Người nước ngoài không chấp hành quyết định buộc xuất cảnh Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền, tiếp tục cư trú tại Việt Nam.

Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a, d khoản 7 Điều này; Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và các điểm a và c khoản 5 Điều này.

Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và quan hệ quốc tế của Việt Nam. Trong bối cảnh tình hình thế giới phức tạp, di cư quốc tế ngày càng gia tăng, việc đấu tranh, phòng ngừa tội phạm này cần sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị, từ hoàn thiện pháp luật, tăng cường phối hợp thực thi cho đến nâng cao nhận thức pháp lý trong cộng đồng. Điều này không chỉ góp phần bảo vệ an ninh quốc gia mà còn khẳng định trách nhiệm và hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc 

Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về “Tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép”. Trong trường hợp còn đang thắc mắc hoặc cần sử dụng dịch vụ, hãy liên hệ ngay với Luật Dương Gia để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Gọi ngay
Gọi ngay