“Sản xuất, buôn bán hàng giả” Ranh giới giữa xử phạt hành chính và hình sự

Thời gian gần đây, dư luận xã hội liên tục “dậy sóng” trước hàng loạt vụ việc nghệ sĩ, người nổi tiếng bị bắt giữ và khởi tố liên quan đến hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả. Những sự việc này không chỉ gây chấn động trong giới giải trí mà còn gióng lên hồi chuông cảnh báo về thực trạng đáng lo ngại của nạn hàng giả, hàng nhái đang len lỏi sâu vào đời sống kinh tế – xã hội.

Trong bối cảnh đó, câu hỏi đặt ra: Đâu là ranh giới giữa hành vi bị xử phạt hành chính và hành vi bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi sản xuất, buôn bán hàng giả? Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật hiện hành, từ đó nhận diện đúng hành vi vi phạm và hậu quả pháp lý tương ứng.

Cơ sở pháp lý

– Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

– Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

– Nghị định 17/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 98/2020/NĐ-CP;

– Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007;

– Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung 2022.

1. Khái niệm “hàng giả” theo quy định pháp luật

Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, “hàng giả” gồm các loại sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

7. “Hàng giả” gồm:

a) Hàng hóa có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; hàng hóa không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;

b) Hàng hóa có ít nhất một trong các chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản hoặc định lượng chất chính tạo nên giá trị sử dụng, công dụng của hàng hóa chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;

c) Thuốc giả theo quy định tại khoản 33 Điều 2 của Luật Dược năm 2016và dược liệu giả theo quy định tại khoản 34 Điều 2 của Luật Dược năm 2016;

d) Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất; không có đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa; có ít nhất một trong các hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố áp dụng;

đ) Hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của hàng hóa hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;

e) Tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả.

…”

Từ quy định trên, hàng giả có một trong các đặc điểm sau:

– Có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với bản chất, tên gọi hoặc công dụng đã công bố;

– Có chất lượng chỉ đạt từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn công bố hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

– Giả mạo về nhãn hiệu, nguồn gốc, xuất xứ, bao bì, chỉ dẫn địa lý;

– Thuốc, dược liệu, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật không có hoạt chất, sai hoạt chất hoặc không đủ hàm lượng hoạt chất;

– Tem, nhãn, bao bì được làm giả, sao chép nhằm đánh lừa người tiêu dùng.

Việc xác định hàng giả phải căn cứ vào kết quả giám định chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền.

2. Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả bị xử lý như thế nào?

2.1. Xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về các hành vi buôn bán, sản xuất hàng giả. Cụ thể người có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt hành chính.

Hình thức và mức phạt gồm:

– Mức phạt tiền: từ 1.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng tùy giá trị hàng hóa và tính chất, mức độ vi phạm;

– Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật, phương tiện; đình chỉ hoạt động kinh doanh; tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;

– Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy hàng giả, buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Bộ luật hình sự 2017, hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có thể bị truy cứu hình sự khi thuộc một trong các trường hợp cụ thể sau:

“Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Làm chết người;

h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

l) Buôn bán qua biên giới;

m) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

c) Làm chết 02 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e, g, h, i, k, l và m khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Để hiểu rõ hơn, cần phân tích 4 yếu tố cấu thành tội sản xuất, buôn bán hàng giả như sau:

  • Về mặt khách quan của tội phạm: Hành vi sản xuất, buôn bán, tàng trữ nhằm bán hàng giả, có thể bằng cách giả mạo nhãn hiệu, xuất xứ, công dụng hoặc thành phần. Hậu quả có thể là thiệt hại tài sản, sức khỏe hoặc tính mạng.
  • Về mặt khách thể: Quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ về trật tự quản lý kinh tế, quyền lợi người tiêu dùng, và uy tín của doanh nghiệp hợp pháp.
  • Về mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp, người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện để thu lợi bất chính.
  • Về mặt chủ thể: Cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự; hoặc pháp nhân.

Từ quy định nêu trên có thể thấy, hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả được Bộ luật hình sư quy định rất cụ thể:

  • Giá trị hàng giả tương đương hàng thật từ 30 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 30 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về hành vi tương tự mà còn vi phạm;
  • Gây hậu quả nghiêm trọng như:
  • Gây thiệt hại sức khỏe, tính mạng con người;
  • Gây thiệt hại tài sản từ 100 triệu đồng trở lên;
  • Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn xã hội, trật tự kinh tế.

2.3. Ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự

Ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu hình sự trong hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả phụ thuộc chủ yếu vào giá trị hàng hóa vi phạm, hậu quả gây ra và tiền sử vi phạm của chủ thể.

3. Kết luận và khuyến nghị

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh cần:

– Tuân thủ quy định về nguồn gốc, nhãn hiệu, tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa;

– Lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng để chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa;

– Kịp thời trao đổi, xin ý kiến tư vấn pháp lý khi có dấu hiệu bị kiểm tra, xử lý để tránh bị truy cứu hình sự không đáng có.

4. Vai trò của Luật sư trong các vụ việc liên quan đến hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả

Trong bối cảnh pháp luật quy định chặt chẽ và chế tài xử lý ngày càng nghiêm khắc đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, luật sư đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức có liên quan. Cụ thể:

– Tư vấn và phòng ngừa rủi ro pháp lý:

Luật sư giúp doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiểu rõ quy định pháp luật về tiêu chuẩn, nhãn hiệu, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa; hướng dẫn quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểm định chất lượng sản phẩm; rà soát hợp đồng, hồ sơ nhập khẩu, chứng từ lưu thông hàng hóa… nhằm ngăn ngừa nguy cơ vô tình vi phạm pháp luật.

– Hỗ trợ trong quá trình kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm:

Khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, luật sư có thể tham gia với vai trò người đại diện hoặc người bảo vệ quyền lợi hợp pháp, giúp làm rõ bản chất vụ việc, phân biệt giữa lỗi hành chính và dấu hiệu hình sự, từ đó đảm bảo khách hàng không bị xử lý oan sai hoặc áp dụng hình thức xử phạt vượt quá mức cần thiết.

– Bào chữa, bảo vệ quyền lợi trong tố tụng hình sự:

Nếu vụ việc bị khởi tố hình sự, luật sư sẽ tham gia ngay từ giai đoạn điều tra, thu thập chứng cứ, phân tích yếu tố cấu thành tội phạm, làm rõ động cơ, hậu quả và giá trị hàng hóa… để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ, có thể giúp giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hoặc chứng minh không đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

– Tư vấn cho nạn nhân, doanh nghiệp bị thiệt hại:
Không chỉ bảo vệ người bị buộc tội, luật sư còn hỗ trợ người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp bị xâm hại quyền lợi do hàng giả gây ra trong việc khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện dân sự để yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Như vậy, sự tham gia của luật sư trong các vụ việc liên quan đến hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả không chỉ giúp đảm bảo công bằng, minh bạch trong quá trình tố tụng, mà còn góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh và bảo vệ quyền lợi chính đáng của các chủ thể trên thị trường.

Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc pháp luật hình sự và quy trình tố tụng, Luật Dương Gia cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện và chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn, phòng ngừa rủi ro, cũng như tham gia bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị can, bị cáo hoặc thân nhân của họ trong các vụ án liên quan đến hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả. Chúng tôi đồng hành cùng khách hàng ngay từ giai đoạn điều tra, xây dựng chiến lược pháp lý hợp pháp, hợp lý, góp phần giúp khách hàng tiếp cận được sự bảo vệ công bằng và đúng đắn trong những vụ việc có tính chất phức tạp, nhạy cảm.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Gọi ngay
Gọi ngay