Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

toi-cuong-ep-nguoi-khac-tron-di-nuoc-ngoai-hoac-o-lai-nuoc-ngoai-trai-phep

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, lao động, du lịch, đầu tư ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, kéo theo đó là sự gia tăng của các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến xuất nhập cảnh, đặc biệt là tình trạng cưỡng ép người khác trốn đi hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Đây không chỉ là hành vi xâm phạm quyền tự do, nhân phẩm của công dân mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và uy tín quốc tế của Việt Nam.

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

1. Khái niệm và bản chất của Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

1.1. Khái niệm liên quan

Hành vi cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép là việc cưỡng bức, đe dọa người khác đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

Các khái niệm cần làm rõ:

Cưỡng ép: Là việc dùng sức mạnh hoặc đe dọa dùng sức mạnh hay thủ đoạn tinh vi để buộc người khác thực hiện hành vi trái ý muốn của họ.

Trốn đi nước ngoài: Là hành vi rời khỏi lãnh thổ Việt Nam một cách trái pháp luật, không theo thủ tục xuất cảnh hợp lệ.

Ở lại nước ngoài trái phép: Là hành vi tiếp tục cư trú tại nước ngoài khi đã hết thời hạn cư trú hợp pháp theo quy định của nước sở tại và pháp luật Việt Nam.

1.2. Bản chất pháp lý

Bản chất của tội phạm này là hành vi xâm phạm quyền tự do cư trú và tự do đi lại của công dân Việt Nam, đồng thời ảnh hưởng đến chính sách quản lý xuất nhập cảnh, quan hệ đối ngoại và an ninh quốc gia. Đặc biệt, tội phạm thường xảy ra dưới hình thức tổ chức đưa người đi lao động chui, dụ dỗ cư trú trái phép, ép người ở lại nước ngoài để trốn tránh trách nhiệm hoặc phục vụ mục đích cá nhân khác.

2. Cấu thành tội phạm của Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

Để xác định một hành vi có cấu thành tội cưỡng ép người khác trốn đi hoặc ở lại nước ngoài trái phép hay không, cần phân tích theo các yếu tố cấu thành tội phạm gồm: chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan.

2.1. Chủ thể của tội phạm

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự. Người từ đủ 16 tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với mọi loại tội. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng trong một số trường hợp theo quy định pháp luật hình sự. 

Chủ thể của tội phạm là cá nhân đủ 16 tuổi có năng lực trách nhiệm hình sự

Chủ thể của tội phạm có thể là cá nhân thực hiện tội phạm một mình nhưng cũng có thể là nhiều người cùng thực hiện tội phạm. Trường hợp nhiều người thực hiện cùng một tội phạm được quy định theo Điều 17 Bộ luật Hình sự, quy định về đồng phạm. Theo đó, đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

Trong một số trường hợp, chủ thể có thể là người có chức vụ, quyền hạn như cán bộ tuyển dụng lao động, người đại diện công ty xuất khẩu lao động… nếu lợi dụng vị trí để cưỡng ép người khác, có thể bị xem xét tăng nặng trách nhiệm.

2.2. Khách thể của tội phạm

Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép là tội xâm phạm đến hoạt động quản lý hành chính về lĩnh vực xuất cảnh, cư trú của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Như vậy, khách thể của tội phạm là hoạt động quản lý hành chính nhà nước về lĩnh vực xuất cảnh, cư trú và quyền tự do của công dân.

2.3. Mặt khách quan của tội phạm

2.3.1. Hành vi khách quan

Hành vi cưỡng ép được thực hiện bằng mọi phương pháp, cưỡng ép (vũ lực, cưỡng bức tinh thần, vật chất,…). Dùng thủ đoạn khác (lừa dối, ép buộc tinh thần, giam giữ, uy hiếp kinh tế…).

Hành vi cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài hoàn thành khi người khác không còn cách nào từ chối đã đồng ý trốn đi nước ngoài chứ không cần người này đã thực tế có hành vi trốn ở lại nước ngoài hoặc trốn đi nước ngoài. 

Cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hành vi cưỡng bức và ép buộc người khác trốn đi nước người mà người bị cưỡng ép không muốn trốn đi nước ngoài. Người bị cưỡng bức có thể bị cưỡng bức về vật chất ( cưỡng bức về thân thể) hoặc cưỡng bức về tinh thần.

Ví dụ: Ép người thân ở lại nước ngoài để tiếp tục lao động trái phép dưới đe dọa nếu trở về sẽ không nhận được tiền công hoặc bị trả thù.

2.3.2. Hậu quả

Người bị cưỡng ép thực sự trốn đi hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Đây là hậu quả trực tiếp từ hành vi cưỡng ép.

Trong nhiều trường hợp, hậu quả còn dẫn đến tổn hại danh dự, sức khỏe, thậm chí tính mạng người bị ép buộc, đặc biệt nếu họ bị bóc lột lao động, buôn bán người ở nước ngoài.

2.3.3. Mối quan hệ nhân quả

Cần chứng minh rằng chính hành vi cưỡng ép là nguyên nhân trực tiếp và tất yếu dẫn đến việc người bị hại phải trốn đi hoặc ở lại nước ngoài trái phép. Nếu người đó tự ý đi mà không bị ép buộc, không cấu thành tội danh này.

2.4. Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp, tức là họ biết rõ hành vi cưỡng ép là trái pháp luật nhưng vẫn thực hiện nhằm mục đích cưỡng chế người khác.

Mục đích thường là vì lợi ích kinh tế, trốn tránh nghĩa vụ, hoặc phục vụ các hoạt động phi pháp như đưa người sang nước ngoài lao động chui, tổ chức di cư bất hợp pháp, buôn người.

Nếu hành vi được thực hiện với mục đích “ chống chính quyền nhân dân ” sẽ bị truy cứu theo Điều 109 Bộ luật hình sự.

3. Mức hình phạt của Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

Căn cứ quy định tại Điều 350 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)

KHUNG HÌNH PHẠT 1: Người nào cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

KHUNG HÌNH PHẠT 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm: Phạm tội 02 lần trở lên; Đối với từ 05 người đến 10 người; Có tính chất chuyên nghiệp; Vì động cơ đê hèn; Tái phạm nguy hiểm.

KHUNG HÌNH PHẠT 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Đối với 11 người trở lên; Làm chết người.

4. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự đối với Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

Khi xét xử Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép quy định một số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nhằm đảm bảo tính răn đe và nghiêm minh. Các tình tiết này được quy định tại Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) và áp dụng cụ thể cho tội này như sau:

Phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp: Hành vi được thực hiện bởi một nhóm người có sự phân công, phối hợp chặt chẽ nhằm thực hiện các hành vi vi phạm các quy định về hành vi cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép với tính chất chuyên nghiệp cao và quy mô lớn.

Tái phạm nguy hiểm: Người phạm tội đã từng bị kết án về Tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép và chưa được xóa án tích mà tiếp tục vi phạm.

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn: Người phạm tội sử dụng vị trí, quyền hạn của mình để thực hiện hoặc che giấu hành vi phạm tội. Ví dụ: Người có chức vụ trong cơ quan quản lý lao động, cơ quan nhà nước lợi dụng quyền để ép buộc người khác.

Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Ví dụ như người bị ép chết trên đường vượt biên, bị buôn bán, bị xâm hại tình dục khi ở lại nước ngoài trái phép.

Dùng thủ đoạn xảo quyệt, hung bạo để thực hiện hành vi vi phạm các quy định về hành vi cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép

Tái phạm nguy hiểm;

Lôi kéo người dưới 18 tuổi cùng tham gia;

Tùy vào từng trường hợp cụ thể, các tình tiết này có thể chuyển khung hình phạt sang mức cao hơn hoặc làm căn cứ để không cho hưởng án treo, giảm nhẹ hình phạt

Tội cưỡng ép người khác trốn đi hoặc ở lại nước ngoài trái phép không chỉ vi phạm quyền con người mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự pháp luật và hình ảnh quốc gia. Với sự phát triển của thị trường lao động quốc tế, nhiều đối tượng lợi dụng mong muốn chính đáng của người dân để trục lợi bất chính bằng cách tổ chức cưỡng ép, dụ dỗ họ thực hiện hành vi trái pháp luật.

Do đó, việc nhận diện đúng hành vi phạm tội, xử lý nghiêm minh, đồng thời kết hợp tuyên truyền pháp luật và nâng cao nhận thức của người dân là điều hết sức cần thiết. Các cơ quan tố tụng, quản lý xuất nhập cảnh cần tăng cường kiểm tra, phối hợp quốc tế và xử lý cả trong và ngoài nước. Người dân cũng cần tỉnh táo, cảnh giác và sẵn sàng tố giác những hành vi cưỡng ép, môi giới bất hợp pháp để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của bản thân và cộng đồng.

Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về “Tội cưỡng ép người khác trốn đi hoặc ở lại nước ngoài trái phép”. Trong trường hợp còn đang thắc mắc hoặc cần sử dụng dịch vụ, hãy liên hệ ngay với Luật Dương Gia để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Gọi ngay
Gọi ngay