Tội gây rối trật tự công cộng được Bộ luật Hình sự quy định là một trong những tội phạm nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến trật tự công cộng. Hiện nay, thực trạng tội phạm về gây rối trật sự công cộng ở Việt Nam diễn biến phức tạp, đặc biết ở nhóm đối thượng thanh thiếu niên do dễ dàng mua bán hung khí trên mạng và thiếu sự quản lý từ gia đình, gây ảnh hướng xấu đến an ninh, trật tự xã hội. Vậy tội danh này được quy định như thế nào? Mục hình phạt ra sao? Cùng Luật Dương Gia tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng
Điện thoại: 0931548999; 02367300899
1. Khái niệm và bản chất của tội gây rối trật tự công cộng
– Khái niệm: Tội gây rối trật tự công cộng được Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định tại Điều 318 như sau:
“Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng
1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm.”
– Bản chất của tội phạm:
“Gây rối trật tự công cộng” được hiểu là hành vi làm rối loạn trật tự ở những nơi công cộng (như quảng trường, công viên, rạp hát) hoặc nơi đông người dưới bất kỳ hình thức nào (như tụ tập, đánh nhau, phá hoại tài sản…), gây xáo trộn nghiêm trọng sinh hoạt của một cồng đồng dân cư, làm rối loạn hoạt động nơi công cộng.
Trật tự công cộng được hiểu là những quy tắc chung (của cộng đồng dân cư hay các quy định của pháp luật) nhằm mục đích bảo đảm cho các hoạt động công cộng của cộng đồng dân cư trên một địa bàn nhất định được diễn ra bình thường, ổn định, có tổ chức, có kỷ luật nơi công cộng, an ninh trật tự được bảo đảm.
Từ quy định trên có thể thấy rõ bản chất của tội Gây rối trật tự công cộng là hành vi gây rối loạn, gây xáo trộn quy tắc xử sự được đặt ra cho mỗi công dân ở nơi công cộng, xâm phạm tình trạng ổn định của sinh hoạt chung trong xã hội.
2. Cấu thành tội Gây rối trật tự công cộng
Để xác định một hành vi có cấu thành tội phạm này hay không, cần phải xem xét các yếu tố cấu thành tội phạm, bao gồm: chủ thể, khách thể, mặt khách quan của tội phạm, và mặt chủ quan của tội phạm
2.1. Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm này là người từ đủ 16 tuổi trở lên
2.2. Khách thể của tội phạm
Tội gây rối trật tự công cộng xâm phạm đến trật tự, an toàn công cộng, đồng thời còn xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.
2.3. Mặt khách quan của tội phạm
Hành vi khách quan: Có hành vi gây rối trật tự công cộng. Đây là hành vi của những người có thái độ coi thường trật tự ở những nơi (địa điểm) đông người như công sở, quảng trường, chợ, trường học, nhà thờ, công viên, nhà ga, bến xe, bến tàu, đường giao thông, khuôn viên chung cư…
Cụ thể như: Có lời nói thô tục xúc phạm những người xung quanh tại nơi công cộng; Có hành vi, thô bạo xúc phạm những người xung quanh tại nơi công cộng; Có hành vi dừng vũ lực để quậy phá, làm hư hỏng tài sản của nhà nước, của công dân ở nơi công cộng (như đập phá tượng đài, làm hư các biểu tượng, tranh cổ động, xe ô tô…).
Hậu quả: Hậu quả của hành vi gây rối trật tự công cộng là thiệt hại vật chất và phi vật chất được xác định là nghiêm trọng cho xã hội. Hậu quả vừa là dấu hiệu bắt buộc, vừa không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.
– Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc nếu người phạm tội chưa bị xử phạt hành chính về hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc chưa bị kết án về tội này hoặc tuy đã bị kết án về tội này nhưng đã được xoá án tích.
– Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc nếu người phạm tội đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.
2.4. Mặt chủ quan của tội phạm
Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý, tức là người phạm tội biết rõ hành vi của mình gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng vẫn cố ý thực hiện. Động cơ, mục đích của người phạm tội trong tội phạm này không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm và không có ý nghĩa trong việc chứng minh tội phạm.
3. Mức hình phạt tội gây rối trật tự công cộng
Căn cứ Điều 318 Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015, quy định 3 khung hình phạt về Tội gây rối trật tự công cộng:
- Khung 1: Phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: áp dụng đối với người phạm tội gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp có tổ chức; Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách; Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng; Xúi giục người khác gây rối; Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng; Tái phạm nguy hiểm.
Ngoài ra, Người nào gây rối trật tự công cộng chưa tới mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt hành chính từ 300.000 đồng đến 8.000.000 đồng theo quy định tại Điều 7, Nghị định 144/2021/NĐ-CP tùy vào hành vi.
Như vậy, người nào gây rối trật tự công cộng có thể bị xử phạt hành chính hoặc phạt tù tùy theo từng trường hợp cụ thể nêu trên.
4. Tính chất nghiêm trọng của tội gây rối trật tự công cộng
Tính nghiêm trọng của tội gây rối trật tự công cộng thể hiện ở việc hành vi đó xâm phạm nghiêm trọng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến cuộc sống sinh hoạt ổn định của cộng đồng, gây thiệt hại về tài sản và tinh thần cho người khác. Và là một trong những tội phạm nghiêm trọng mà pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc, thể hiện qua nhiều khía cạnh:
– Xâm phạm trật tự, an ninh xã hội: Hành vi gây rối làm mất ổn định an ninh trật tự, ảnh hưởng đến sự bình yên và ổn định của xã hội.
– Ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt cộng đồng: Tội phạm gây cản trở hoạt động đi lại, làm việc, vui chơi của người dân, làm mất an toàn ở nơi công cộng.
– Gây thiệt hại vật chất và tinh thần: Có thể gây thiệt hại về sức khỏe, tài sản của tổ chức, cá nhân khác.
– Gây bức xúc và mất ổn định xã hội: Việc nhóm đối thượng thanh thiếu niên tham gia vào các hoạt động gây rối làm gia tăng nguy cơ phạm tội, phá vỡ trật tự xã hội.
– Mức hình phạt cao trong nhóm các tội phạm khác xâm phạm trật tự công cộng: Hình phạt có thể lên đến 07 năm tù, thể hiện thái độ kiên quyết của Nhà nước.
5. Vai trò của luật sư trong các vụ án
Trong các vụ án về tội gây rối trật tự công cộng, luật sư đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan:
– Đối với bị hại: Luật sư giúp gia đình và bị hại thu thập chứng cứ, tham gia bảo vệ quyền lợi tại các giai đoạn tố tụng, yêu cầu bồi thường thiệt hại, đồng thời bảo đảm việc điều tra và xét xử diễn ra đúng pháp luật và bảo vệ tối đa quyền lợi của mình.
– Đối với bị can, bị cáo: Luật sư tham gia bào chữa, giải thích quyền lợi hợp pháp, đề nghị áp dụng các tình tiết giảm nhẹ (nếu có), đảm bảo không xảy ra oan sai trong quá trình điều tra và xét xử.
– Đảm bảo công bằng và khách quan: Luật sư hỗ trợ cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá chứng cứ và tình tiết vụ án một cách khách quan, tránh việc xử lý sai người, sai tội danh hoặc bỏ lọt tội phạm.
– Nâng cao nhận thức pháp luật và phòng ngừa: Ngoài việc tham gia giải quyết vụ án, luật sư có thể hỗ trợ truyền thông pháp luật, nâng cao nhận thức cộng đồng và giảm nguy cơ phạm tội, phá vỡ trật tự xã hội.
Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc pháp luật hình sự và quy trình tố tụng, Luật Dương Gia cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo hoặc thân nhân của họ. Chúng tôi tham gia từ giai đoạn điều tra, hỗ trợ xây dựng chiến lược bào chữa hợp pháp, hợp lý, góp phần giúp khách hàng tiếp cận được sự bảo vệ pháp lý đúng đắn trong những vụ án có tính chất phức tạp và nhạy cảm.
Luật Dương Gia – Đồng hành cùng khách hàng trong mọi vụ án hình sự, kể cả những vụ án đặc biệt nghiêm trọng nhất.

