Doanh nghiệp có thể bị truy cứu về tội “Trốn thuế” như thế nào?

Nộp thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn là trách nhiệm và quyền lợi của mỗi Công dân, doanh nghiệp. Bởi lẽ, sau khi thu thuế, nhà nước sẽ sử dụng tiền thuế để đầu tư cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, trạm… nâng cao quyền lợi của người dân, đảm bảo an sinh xã hội. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật về thuế nói chung và xử lý hành vi “trốn thuế” không chỉ giúp doanh nghiệp phòng tránh rủi ro pháp lý, mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch, uy tín thương hiệu trong môi trường kinh doanh hiện nay. Sự chủ động tuân thủ, kết hợp với tư vấn chuyên môn từ luật sư thuế uy tín, chính là chìa khóa bảo vệ doanh nghiệp trước những hậu quả pháp lý không đáng có. Vậy Doanh nghiệp có thể bị truy cứu về tội “Trốn thuế” như thế nào? Mục hình phạt ra sao? Cùng Luật Dương Gia nhận diện hành vi và cách phòng tránh trong bài viết dưới đây.

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật Quản lý thuế năm 2019 sửa đổi, bổ sung năm 2024;

– Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

– Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

– Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

2. Khái niệm “trốn thuế” theo quy định pháp luật:

Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội trốn thuế như sau:

Điều 200. Tội trốn thuế

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;

i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

Từ quy định trên, “trốn thuế” là hành vi của người nộp thuế dùng thủ đoạn gian dối hoặc bằng cách khác nhằm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, được giảm trái quy định của pháp luật.

Các hành vi cụ thể được xem là trốn thuế có thể bao gồm:

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, kê khai thuế;

– Không ghi chép doanh thu hoặc ghi sai lệch, không đầy đủ doanh thu phát sinh;

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để kê khai khấu trừ, hoàn thuế;

– Che giấu, tẩy xóa, sửa chữa chứng từ, sổ sách kế toán nhằm giảm nghĩa vụ thuế;

– Cố tình không nộp thuế dù đã được cơ quan thuế yêu cầu.

3. Hành vi trốn thuế đối với doanh nghiệp bị xử lý như thế nào?

3.1. Xử phạt vi phạm hành chính

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về Xử phạt hành vi trốn thuế được quy định như sau:

Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế

1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này;

b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tạiĐiều 16 Nghị định này;

c) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;

d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;

đ) Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;

e) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế;

g) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

2. Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

3. Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà có một tình tiết tăng nặng.

4. Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có hai tình tiết tăng nặng.

5. Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

b) Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

7. Các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, đ, e khoản 1 Điều này bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế, không làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tạikhoản 3 Điều 12 Nghị định này.”

Theo đó, doanh nghiệp có hành vi trốn thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Mức phạt gồm:

– Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn tùy theo mức độ vi phạm, tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ;

– Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp và khôi phục nghĩa vụ thuế theo quy định;

– Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị công khai thông tin vi phạm trên phương tiện truyền thông hoặc website của cơ quan thuế.

Các tình tiết giảm nhẹ có thể bao gồm: chủ động khai báo, nộp lại số tiền thuế trốn trước khi bị phát hiện; vi phạm lần đầu; hoặc có sự nhầm lẫn khách quan trong hạch toán, kê khai.

3.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo Khoản 5, Điều 200 Bộ luật Hình sự, pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

Mức xử phạt đối với pháp nhân thương mại như sau:

– Phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 10 tỷ đồng tùy theo số tiền thuế trốn và tính chất hành vi;

– Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm, hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn đối với trường hợp nghiêm trọng;

– Người đại diện theo pháp luật hoặc cá nhân có liên quan trong doanh nghiệp (như kế toán trưởng, giám đốc) cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự cá nhân, với hình phạt có thể đến 7 năm tù.

* Ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự

Một doanh nghiệp chỉ bị truy cứu hình sự khi hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm và đạt ngưỡng hình sự theo quy định tại Điều 200 BLHS, cụ thể:

– Trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên (đối với cá nhân) hoặc 300 triệu đồng trở lên (đối với pháp nhân);

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế mà còn vi phạm;

– Hành vi có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự quản lý thuế.

Ngược lại, nếu hành vi vi phạm chưa đạt ngưỡng truy cứu hoặc không có yếu tố gian dối, cố ý, doanh nghiệp sẽ chỉ bị xử phạt hành chính.

4. Kết luận và khuyến nghị

Việc tuân thủ pháp luật thuế là nghĩa vụ đồng thời là yếu tố đảm bảo uy tín và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Trong thực tế, nhiều trường hợp doanh nghiệp không cố ý trốn thuế, nhưng do thiếu hiểu biết hoặc sai sót trong kê khai, hạch toán đã bị xử phạt, thậm chí truy cứu hình sự.

Một số khuyến nghị dành cho doanh nghiệp:

– Thiết lập hệ thống kế toán – thuế minh bạch, thường xuyên đối chiếu số liệu, rà soát hồ sơ kê khai.

– Đào tạo nhân viên kế toán và bộ phận tài chính về các quy định thuế hiện hành.

– Chủ động làm việc, trao đổi với cơ quan thuế khi có nghi ngờ hoặc vướng mắc để được hướng dẫn.

– Không sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, kể cả trong trường hợp “nhờ vả” hoặc “thỏa thuận miệng” với đối tác.

– Thường xuyên kiểm tra, đánh giá rủi ro tuân thủ thuế nội bộ

5. Tầm quan trọng của việc cần tư vấn luật sư

Trong bối cảnh pháp luật thuế ngày càng phức tạp và có sự liên hệ chặt chẽ với pháp luật hình sự, sự đồng hành của luật sư chuyên về thuế và doanh nghiệp là hết sức cần thiết.
Luật sư có thể giúp doanh nghiệp:

– Đánh giá rủi ro pháp lý trong hoạt động thuế, xác định hành vi có nguy cơ bị coi là “trốn thuế”;

– Hỗ trợ soạn thảo, rà soát hồ sơ kê khai, hợp đồng, chứng từ kế toán để phòng ngừa sai phạm;

– Tư vấn, đại diện làm việc với cơ quan thuế khi doanh nghiệp bị thanh tra, kiểm tra hoặc điều tra;

– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và người đại diện trong các vụ việc hình sự hoặc hành chính liên quan đến thuế.

6.Luật Dương Gia – Đồng hành cùng doanh nghiệp

Với đội ngũ luật sư dày dạn kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc pháp luật thuế, kế toán và hình sự, Luật Dương Gia cam kết mang đến dịch vụ pháp lý toàn diện và chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp phòng ngừa, xử lý và giải quyết hiệu quả các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi trốn thuế.

Chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp ngay từ giai đoạn rà soát hồ sơ, kê khai thuế, hỗ trợ xây dựng hệ thống tuân thủ pháp luật thuế nội bộ, cũng như đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp và cá nhân có liên quan trong các vụ việc thanh tra, kiểm tra hoặc tố tụng hình sự về thuế.

Luật Dương Gia hiểu rằng, tuân thủ pháp luật thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn là nền tảng của sự phát triển bền vững và uy tín doanh nghiệp. Vì vậy, chúng tôi luôn nỗ lực mang lại giải pháp pháp lý an toàn, minh bạch và phù hợp nhất cho từng khách hàng, góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh công bằng, chuẩn mực và tuân thủ pháp luật.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Gọi ngay
Gọi ngay