Tội quấy nhiễu nhân dân bị xử lý thế nào?

toi-quay-nhieu-nhan-dan-bi-xu-ly-the-nao

Nhân dân luôn là lực lượng nòng cốt trong các cuộc đấu tranh lớn của dân tộc, là sức mạnh to lớn nhất trong công cuộc dựng nước và giữ nước. Xuất thân từ nhân dân, người quân nhân trong quân đội nhân dân Việt Nam luôn luôn phải tuân thủ và thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong khi tiếp xúc với nhân dân. Các hành vi vi phạm đến nghĩa vụ và trách nhiệm đó xâm phạm đến quyền lợi và lợi ích của nhân dân được coi là tội quấy nhiễu nhân dân được quy định tại điều 415 Bộ luật Hình sự.

Vậy có phải hành vi vi phạm nghĩa vụ và trách nhiệm nào của người quân nhân đối với nhân dân mà xâm phạm đến các quyền và lợi ích cơ bản của nhân dân cũng là tội phạm theo quy định tại điều 415 “tội quấy nhiễu nhân dân” hay không. Bài viết “tội quấy nhiễu nhân dân” sẽ làm rõ những vấn đề này.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự
  • Thông tư 143/2023/TT-BQP

1. Quấy nhiễu nhân dân là gì?

Quấy nhiễu nhân dân được hiểu là hành vi của người quân nhân khi tiếp xúc với nhân dân mà có đòi hỏi, yêu sách, quấy nhiễu, gây phiền hà, khó khăn, cản trở sinh hoạt bình thường của nhân dân hoặc xâm phạm đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản của nhân dân. Được thực hiện với lỗi cố ý của người Quân nhân đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này trước đó, mà còn vi phạm hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng thì được xem là tội quấy nhiễu nhân dân theo quy định của bộ luật hình sự 2015.

2. Dấu hiệu pháp lý cấu thành tội quấy nhiễu nhân dân

Cấu thành tội quấy nhiễu nhân dân bao gồm các dấu hiệu pháp lý sau đây

Chủ thể

Chủ thể của tội quấy nhiễu quân nhân bao gồm. Quân nhân tại ngũ, công nhân viên chức quốc phòng. Quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện. Dân quân, tự vệ trong thời gian phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

Đối với loại tội phạm này có chủ thể đặc biệt mang tính chất đặc thù khi chỉ những người theo quy định thì mới thỏa mãn yêu cầu về chủ thể. khác với các loại tội phạm hình sự khác.

VD: Tội trộm cắp tài sản; Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản đều có chủ thể là người có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

Qua đó cho thấy sự khắt khe về nghĩa vụ và trách nhiệm trong khi thực nhiệm nhiệm vụ đối với người quân nhân. Đồng thời cũng nói lên sự coi trọng và tôn trọng của các nhà làm luật đối với các quyền và lợi ích của nhân dân. Trong mối quan hệ giữa nhân dân và quân nhân luôn luôn đặt nhân dân lên làm đầu, luôn cân nhắc đến đời sống nhân dân.

Khách thể

Xâm phạm đến đời sống và tài sản nhân dân. Đến các quyền và lợi ích của người dân được pháp luật hình sự bảo vệ, gây mất an ninh trật tự xã hội, ảnh hưởng đến hình ảnh người chiến sĩ, hình ảnh của quân đội nhân dân Việt Nam.

Hành vi khách quan

Có hành vi khi tiếp xúc với nhân dân mà có đòi hỏi, yêu sách, quấy nhiễu, gây phiền hà, khó khăn, cản trở sinh hoạt bình thường của nhân dân hoặc xâm phạm đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản của nhân dân.

Mặt chủ quan

Tội phạm được người phạm tội thực hiện do lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước được hậu quả do hành vi của mình gây ra, mong muốn hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

Như vậy tội quấy nhiễu nhân dân theo quy định của bộ luật hình sự có thể được hiểu là hành vi của người quân nhân đòi hỏi, yêu sách, quấy nhiễu, gây phiền hà, khó khăn, cản trở sinh hoạt bình thường của nhân dân hoặc xâm phạm đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản của nhân dân mà đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng. Thì sẽ bị coi là hành vi phạm tội và bị xử lý theo quy định tại điều 415 bộ luật hình sự.

Điều 415 bộ luật hình sự 2015 quy định như sau

“Người nào có hành vi quấy nhiễu nhân dân đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

…………”

3. Các khung hình phạt đối với tội quấy nhiễu nhân dân

Đối với hành vi vi phạm đã bị xử lý vi phạm hành chính trước đó hoặc vi phạm lần đầu thuộc trường hợp nghiêm trọng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật hình sự với khung hình phạt như sau

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm

Đối với hành vi vi phạm thuộc các trường hợp sau thì phạt tù từ 2 đến 7 năm

Là chỉ huy hoặc sĩ quan

Lôi kéo người khác phạm tội

Trong khu vực có chiến sự

Trong khu vực đã có lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp

Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

4. Phân biệt tội quấy nhiễu nhân dân với các tội danh tương tự

Nội dung phân biệt Tội quấy nhiễu nhân dân Tội lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ
Chủ thể Quân nhân Quân nhân
Khách thể Tài sản, đời sống sinh hoạt bình thường, quyền nhân thân của nhân dân Tài sản của nhà nước, tổ chức, công dân
Hành vi Đòi hỏi, yêu sách, quấy nhiễu, gây phiền hà, khó khăn, cản trở sinh hoạt bình thường của nhân dân hoặc xâm phạm đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản của nhân dân Trong khi thực hiện nhiệm vụ mà vượt quá phạm vi cần thiết của nhu cầu quân sự gây thiệt hại về tài sản
Hậu quả Gây thiệt hại về tài sản hoặc sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, sinh hoạt bình thường của nhân dân Gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản của nhà nước, của tổ chức, công dân từ 100 triệu đồng trở lên
Khung hình phạt Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm Cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm
Thẩm quyền xét xử Tòa án quân sự Tòa án quân sự

5. Nguyên nhân và hậu quả của hành vi quấy nhiễu nhân dân

5.1 Nguyên nhân

Nguyên nhân từ bản thân người quân nhân. Người quân nhân có lối sống tha hóa, lệch lạc, không có ý chí kiên trì, vươn lên. Quên đi bản chất của người lính cụ Hồ. Quên đi nguồn gốc và lời thề trong quân đội.

Nguyên nhân từ môi trường tác phong quân ngũ: Người quân nhân ở trong môi trường quân ngũ có kỷ luật lỏng lẻo, ý thức tự giác không cao, thường xuyên xuất hiện tình trạng nhũng nhiễu, quấy nhiễu nhân dân.

5.2 Hậu quả của hành vi quấy nhiễu nhân dân

Đối với bản thân người quân nhân: Ngoài việc phải chịu các chế tài theo quy định tại điều 415 bộ luật hình sự. Thì việc xét thi đua, khen thưởng của người quân nhân cũng bị ảnh hưởng và ảnh hưởng đến việc nâng quân hàm, thăng tiến của người quân nhân

Đối với người dân: Là người trực tiếp gánh chịu hậu quả của hành vi nói trên người dân sẽ phần nào suy giảm niềm tin vào nhà nước. Làm giảm hiệu quả của các chính sách mà nhà nước ban hành.

Đối với xã hội: Gây hoan mang lo sợ trong xã hội, tạo tâm lý dè chừng, cảnh giác cho nhân dân khi tiếp xúc với quân nhân.

Việc phòng ngừa, ngăn chặn hành vi quấy nhiễu nhân dân là hết sức cần thiết. Việc bộ luật hình sự 2015 có quy định về tội quấy nhiễu nhân dân cho thấy sự nhấn mạnh của nhà làm luật vào tính quan trọng của tình quân dân và hình ảnh người chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam với nhân dân. Luôn luôn tôn trọng nhân dân và biết ơn những tình cảm và hi sinh của nhân dân đã dành tặng cho.

6. Giải pháp

Thực hiện giáo dục, đưa người quân nhân vào nề nếp, tác phong kỷ luật. Giáo dục cho người quân nhân tinh thần yêu nước, yêu dân tộc. Ý thức tự kiểm điểm, tự phê bình và phê bình. Cho người quân nhân biết được nguồn gốc của quân đội, nhiệm vụ cao cả của quân đội của chân lý và lẽ phải.

Xây dựng môi trường quân ngũ mạnh về ý thức, nghiêm về kỷ luật, chuẩn về tác phong. Nói đi đôi với làm. Và làm luôn đặt lợi ích của nhân dân của đất nước lên trên hết.

Tội quấy nhiễu nhân dân được quy định tại điều Điều 415 bộ luật hình sự 2015 là minh chứng quan trọng cho thấy trách nhiệm và nghĩa vụ của người quân nhân trong mối quan hệ với nhân dân luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng. Các hành vi quấy nhiễu nhân dân của quân nhân tùy vào mức độ có thể bị xử phạt với các khung hình phạt cao nhất có thể lên tới 7 năm

Tội quấy nhiễu nhân dân theo quy định tại Điều 415 bộ luật hình sự 2015 Là cơ sở quan trọng nhằm răng đe, giáo dục người quân nhân có hành vi đúng mực, chuẩn mực với nhân dân, luôn luôn kính trọng dân, yêu mến dân và giúp đỡ nhân dân

Qua đó khẳng định lại một lần nữa truyền thống keo sơn, gắn kết như cá với nước mà thắm tình thân của người quân nhân với nhân dân

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về quy định pháp luật hay cần tư vấn cụ thể về trường hợp của mình, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hòa Xuân, thành phố Đà Nẵng

Chi nhánh Miền Trung: 67 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0931548999; 02367300899

Gọi ngay
Gọi ngay